Danh sách các loại gỗ trong bảng chia nhóm gỗ Việt Nam

Danh sách các nhóm gỗ tại Việt Nam chúng ta hiện có 8 nhóm gỗ chính được Bộ Lâm nghiệp ban hành. Văn bản này kèm theo quyết định số 1298-CNR vào ngày 26 tháng 11 năm 1977. Hiện nay tài nguyên rừng cũng như hoàn cảnh kinh tế nước ta đã có rất nhiều thay đổi sau chừng đó năm. Tuy nhiên sau 30 năm văn bản này vẫn chưa có 1 văn bản hay nghị định nào mới thay thế. Dưới đây là bảng danh sách 8 loại nhóm gỗ thông dụng tại Việt Nam mời bạn tham khảo.

Danh sách nhóm gỗ tại Việt Nam

Hiện nay tài nguyên rừng cũng như hoàn cảnh kinh tế nước ta đã có rất nhiều thay đổi. Tuy nhiên theo các tài liệu cũ của của Viện Khoa học Lâm nhghiệp Việt Nam vẫn chia ra làm 8 nhóm gỗ áp dụng đến nay đã trên 30 năm. Căn cứ phân nhóm hiện hành là sự kết hợp của nhiều yếu tố: Tính chất tự nhiên (tính chất cơ vật lý, độ bền tự nhiên), khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế. Nhóm càng cao (số lớn thì độ bền cơ học và giá trị càng thấp).

1. Danh sách các loại gỗ nhóm 1

Gỗ nhóm 1 là những dòng gỗ rất nặng, cấp cường độ A. Chúng có độ bền trong điều kiện tự nhiên rất tốt. Có khả năng sử dụng vào các công trình xây dựng lâu dài, làm khung tầu thuyền, cầu, những bộ phận cần chịu lực lớn. Nếu gỗ có tỷ trọng nhỏ hơn, thì phải đáp ứng được yêu cầu về đặc tính tự nhiên khác của nhóm. Đó là vân gỗ đẹp, có giá trị kinh tế cao.

Danh sách gỗ nhóm I
SttTên gỗTên khoa học
1Bàng lang cườmLagerstroemia angustifolia Pierre
2Gỗ cẩm laiDalbergia Oliveii Gamble
3Cẩm lai Bà RịaDalbergia bariensis Pierre
4Cẩm lai Đồng NaiDalbergia dongnaiensis Pierre
5Cẩm liênPantacme siamensis Kurz
6Cẩm thịDiospyros siamentsis Warb
7Dáng hươngPterocarpus pedatus Pierre
8Dáng hương căm-bốtPterocarpus cambodianus Pierre
9Dáng hương mắt chimPterocarpus indicus wild
10Dáng hương quả lớnPterocarpus macrocarpus Jurz
11Du samKeteleeria davidiana Bertris Beissn
12Du sam Cao BằngKeteleeria calcaria Ching
13Gỗ gõ đỏPahudia cochinchinensis Pierre
14gụSindora maritima Pierre
15Gụ mặtSindora cochinchinensis Baill
16Gụ lauSindor tonkinensis A.Chev
17Hoàng đànCupressus funebris Endl
18Huệ mộcDalbergia sản phẩm
19Huỳnh đườngDisoxylon loureiri Pierre
20Hương tíaPterocarpus sản phẩm
21Lát hoaChukrasia tabularis A.Juss
22Lát da đồngChukrasia sp
23Lát chunChukrasia sp
24Lát xanhChukrasia var.quadrivalvis Pell
25Lát lôngChukrasia var. velutina King
26Mạy laySideroxylon eburneum A.Chev
27Mun sừngDiospyros mun H.Lec
28Mun sọcDiospyros sp
29Muồng đen (gỗ chiu liu)Cassia siamea lamk
30Pơ muFokienia hodginsii A.Henry et thomas
31Samu dầuCunninghamia konishii Hayata
32Sơn huyếtMelanorrhoea laccifera Pierre
33SưaDalbergia tonkinensis Prain
34Thông réDucampopinus krempfii H.Lec
35Thông trePodocarpus neriifolius D.Don
36Trai (nam bộ)Fugraea fragrans Roxb.
37Trắc Nam bộDalbergia cochinchinensis Pierre
38Trắc đenDalbergia nigra Allen
39Trắc căm bốtDalbergia cambodiana Pierre
40Trầm hươngAquilaria Agallocha Roxb.
41Trắc vàngDalbergia fusca Pierre

2. Danh sách gỗ nhóm 2 và 2A

Gỗ nhóm 2 là những dòng gỗ nặng với cấp độ cứng cường độ B, độ bền uốn va đập cao. Đều là những dòng gỗ có độ bền trong điều kiện tự nhiên tốt. Khả năng gia công, phơi, sấy và bảo quản dễ. Thích hợp với công nghiệp đóng tàu thuyền, sử dụng trong các công trình xây dựng có khả năng chịu lực và bền chắc. Nếu gỗ nhẹ hơn tiêu chuẩn trên thì phải thích hợp nhất cho đóng vỏ tàu thuyền, đồ mộc chạm trổ. Ngoài ra đây cũng là dòng gỗ có giá trị kinh tế cao. Sau này nhóm 2 có bổ sung thêm 1 số gỗ mới. Và được đặt tên là nhóm gỗ 2A hoặc nhóm IIA. Các loại gỗ nhóm 2a có tính chất như gỗ nhóm 2 thông thường.

Danh sách gỗ nhóm II
STTTên GỗTên khoa học
1Gỗ căm xeXilya dolabriformis Benth
2Da đáXilya kerrii Craib et Hutchin
3Dầu đenDipterocarpus sp
4DinhMarkhamia stipulata Seem
5Dinh gan gàMarkhamia sp.
6Dinh khétRadermachera alata P.Dop
7Dinh mậtSpuchodeopsis collignonii P.Dop
8Dinh thốiHexaneurocarpon briletii P.Dop
9Dinh vàngHaplophragma serratum P.Dop
10Dinh vàng hòa bìnhHaplopharagma hoabiensis P.Dop
11Dinh xanhRadermachera alata P.Dop
12Gỗ limErythrophloeum fordii Oliv.
13NghiếnParapentace tonkinensis Gagnep
14Kiền kiềnHopea pierrie Hance
15Săng đàoHopea ferrea Pierre
16Gỗ sao xanhHomalium caryophyllaceum Benth
17Sến mậtFassia pasquieri H.Lec
18Sến cátFosree cochinchinensis PierreVatica tonkinensis A.chev.
19Sến trắngVatica thorelii Pierre
20Táu mạtVatica philastreama Pierre
21Táu núiHopea sp
22Táu nướcGarcimia fagraceides A.Chev.
23Táu mắt quỷDialium cochinchinensis Pierre
24Trai lyMesua ferrea Linn
25XoayKhông có
26VấpKhông có

 

3. Danh sách gỗ nhóm 3

Gỗ nhóm 3 là dòng gỗ nặng trung bình, cấp cường độ C. Độ bền uốn va đập, độ bền tự nhiên và hệ số co rút nhỏ đến trung bình. Khả năng gia công, hong sấy và bảo quản dễ. Thích hợp cho công trình xây dựng không đòi hỏi chất lượng cao. Thích hợp với công nghiệp bóc và lạng, đồ mộc thông dụng.

Danh sách gỗ nhóm III
STTTên gỗTên Khoa học
1Gỗ bằng lăng nướcLagerstroemia flos reginae Retz
2Bằng lang tíaLagerstroemia loudony taijm
3Bình linhVitex pubescens Vahl.
4Cà chắcShorea Obtusa Wall
5Cà ổiCastanopsis indica A.DC.
6ChaiShirea vulgaris Pierre
7Chò chỉParashorea stellata Kury
8Chò chaiShorea thorelii Pierre
9Chua KhétChukrasia sp
10ChựLitsea longipes Meissn
11Chiêu liêu xanh (gỗ chiu liu xanh)Terminalia chebula RetzHeritiera cochinchinensis Kost
12Dâu vàngchukrasia sp
13HuỳnhVatica dyery King
14Lát khétPterocarpus sp
15Lau táuActinodaphne sinensis Benth
16Loại thụLagerstroemia tomentosa Presl
17Re mitTepana odorata Roxb
18Săng lẻHopea hainanensis Merr et chunTchtona grandis Linn
19Sao đenPaviesia anamonsis
2021Sao hải namTếchNephelium chryseum
22Trường mậtShorea hypochra Hance
23Trường chuaKhông có
24Vên vên vàngKhông có

4. Danh sách gỗ nhóm 4

Gỗ nhóm 4 là loại gỗ nhẹ, cấp cường độ D. Độ bền uốn va đập từ trung bình đến thấp và độ bền tự nhiên kém. Hệ số co rút nhỏ đến trung bình. Khả năng gia công dễ, phơi sấy và bảo quản không dễ. Thích hợp cho công trình xây dựng không kiên cố. Thích hợp với những yêu cầu làm ván khuôn; làm tà vẹt, gỗ chống lò nhưng phải xử lý bảo quản. Một số loại gỗ dùng làm văn phòng phẩm hoặc ván vỏ của thuyền loại nhỏ đi sông.

Danh sách gỗ nhóm IV
STTTên gỗTên khoa học
1Bời lờiLitsea laucilimba
2Bời lời vàngLitsea Vang H.Lec
3Cá duốiCyanodaphne cuneata Bl
4Chặc khếDisoxylon traslucidum Pierre
5Chau chauElacorarpus tomentorus DC
6Dầu mítDipterocarpus artocarpifolius Pierre
7Dầu lôngDipterocarpus sp
8Dầu song nàngDipterocarpus dyeri Pierre
9Dầu trà bengDipterocarpus obtusifolius Teysm
10Gội nếpAglaia gigantea Pellegrin
11Gội trung bộAglaia annamentsis Pelligrin
12gội dầuAphanamixis polystachia
13GiỏiJ.Vn.Parkr
14Hà nuTalauma giổi A.Chev
1516Hổng tùngKim giaoIxonanthes cochinchinensis Pierre
17Kháo tíaDarydium pierrei HickelPodocarpus Wallichianus Presl
18Kháo dầuMachilus odoraissima Nees
19Long nãoNoghophoebe sp.
20MítCinamomum camphora Nees
21MỡArtocarpus integrifolia Linn
22Re hươngManglietia glauca Anet
23Re xanhCinamomum parhennoxylonMeissn
24Re đỏCinamomum tonkinensis Pitard
25Re gừngCinamomum tetragonum A.Chev.
26Sến bo boLitsea annanensis H.Lec
27Sến đỏShorea hypochra Hance
28SụShorea harmandi Pierre
29So do CôngPhoebe cuneata Bl
30Thông ba láBrownlowia denysiana Pierre
31Thông nàngPinus khasya Royle
32Vàng tâmPodocarpus imbricatus Bl
33Vên vênManglietia fordiana Oliv.

 

5. Danh sách gỗ nhóm 5

Gỗ nhóm 5 là loại nhóm gỗ rất nhẹ, cấp cường độ E. Độ bền uốn va đập rất thấp. Độ bền trong điều kiện tự nhiên rất kém. Thích hợp cho công trình xây dựng không yêu cầu chịu lực, làm bao bì hoặc ván khuôn. Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn của nhóm thì là gỗ của những loại cây gỗ nhỏ, giá trị kinh tế thấp. Hoặc rất khó gia công, khó phơi, sấy, khó bảo quản, loài cây gỗ có nhiều khuyết tật.

Danh sách gỗ nhóm V
SttTên gỗTên khoa học
1Bản xeAlbizzia lucida Benth
2Bời lời giấyLitsea polyantha Juss
3Ca buPleurostylla oppposita merr. et Mat
4Chò lôngDipterocarpus pilosus Roxb
5Chò xanhTerminalia myriocarpa Henrila
6Chò xótSchima crenata Korth
7Chôm chômNephenlium bassacense Pierre
8Chùm baoHydnocarpus anthelminthica Pierre
9Cồng tíaCallophyllum saigonensis Pierre
10Cồng trắngCallophyllum dryobalanoides Pierre
11Cồng chìmCallophyllum sp.
12Gỗ dái ngựaSwietenia mahogani Jaco
13DầuDipterocarpus sp.
14Dầu ráiDipterocarpus alatus Roxb.
15Dầu chaiDipterocarpus intricatus Dyer
16Dầu đỏDipterocarpus duperreanus Pierre
17Dầu nướcDipterocarpusjourdanii Pierre
18Dầu sơnDipterocarpus tugerculata Roxb.
19Gỗ giẻ gaiCastanopsis tonkinensis Seen
20Giẻ gai hạt nhỏCastanopsis chinensis Hance
21Ghẻ thơmQuercus sp.
22Giẻ cauQuercus platycalyx Hickel et camus
23Giẻ cuốngQuercus chrysocalyz Hickel et camus
24Giẻ đenCastanopsis sp.
25Giẻ đỏLithocarpus ducampii Hickel et A.camus
26Gỉe mỡ gàCastanopsis echidnocarpa A.DC
27Ghẻ xanhGiẻ sồiLithocarpus pseudosundaica (Kickel et A. Camus) Camus
28Giẻ đề xiLithocarpus tubulosa Camus
29Gội tẻCastanopsis brevispinula Hickel et camus
30Hoàng linhAglaia sp.
31Kháo mặtPeltophorum dasyrachis Kyrz
32Cinamomum sp
33Kè đuôi dôngNephelium sp
34KẹnMakhamie cauda-felina Craib
35Lim vangAesculus chinensis Bunge
36Lõi thọPeltophorum tonkinensis Pierre
37MuồngGmelina arborea Roxb.
38Muồng gânCassia sp
39Mò gỗCassia sp
40Mạ sưaCryptocarya obtusifolia Merr
41NangHelicia cochinchinensis Lour
42Nhãn rừngAlangium ridley king
43Phi laoNepphelium sp
44Re bàuCasuarina equisetifolia Forst.
45Sa mộcCinamomum borusifolum nees
46Sau sauCunninghamia chinensis R.Br
47Săng táuLiquidambar formosana hanceXanthophyllum colbrinum Gagnep
48Săng đáLophopetalum duperreanum Pierre
49Săng trắngLithocarpus cornea Rehd
50Sồi đáCeltis australis persoon
51SếuCratoxylon formosum B.et H.
52Thành ngạnhEugenia chalos Ganep
53Tràm sừngSysygium sp
54Tràm tíaAcer decandrum Nerrill
55ThícNephelium lappaceum Linh
56Thiều rừngPinusmassonisca Lamert
57Thông đuôi ngựaPinusmerkusii J et Viers
58Thông nhựaAltmgia takhtadinanii V.T.Thai
59Tô hạp điện biênMischocarpus sp
60Vải guốcNauclea purpurea Roxb.
61Vàng kiêngCareya sphaerica Roxb.
62VừngKhaya senegalensis A.Juss
63Gỗ xà cừMangifera indica Linn.
64XoàiKhông có

6. Danh sách gỗ nhóm 6

Gỗ nhóm 6 là nhóm các loại gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém. Chúng rất dễ bị mối mọt và sức chịu đựng ngoài tự nhiên kém. Tuy nhiên các loại gỗ nhóm 6 lại rất dễ chế biến.

Danh sách gỗ nhóm VI
STTTên gỗTên khoa học
1Ba khíaCophepetalum wallichi Kurz
2Bạch đàn chanhEucalyptus citriodora Bailey
3Bạch đàn đỏEucalyptus robusta Sm.
4Bạch đàn liễuEucalyptus tereticornis Sm.
5Bạch đàn trắngEucalyptus camaldulensis Deh.
6Bứa lá thuônGarcinia oblorgifolia Champ
7Bứa nhàGarcinia loureiri Pierre
8Bứa núiGarcinia Oliveri Pierre
9Bồ kết giảAlbizzia lebbeckoides Benth
10Cáng lòButula alnoides Halmilton
11CầyIvringia malayana Oliver
12Chẹo tíaEngelhardtia chrysolepis hance
13Chiêu liêuTerminalia chebula Roxb.Dipterocarpus tonkinensis A.Chev
14Chò nếpAnogeissus acuminata Wall
15Chò nâuPlatanus Kerrii
16Chò nhaiCerlops divers
17Chò ổiRhizophora conjugata Linh
18DaCinamomum iners Reinw
19ĐướcActiondaphne sp.
20Hậu phátSymplocos ferruginea
21Kháo chuôngMachilus sp.
22KháoMachilus bonii H.Lec
23Kháo thốiAverrhao carambola Linn.
24Kháo vàngPterospermum diversifolium blume
25KhếPterospermum truncatolobatum GagnepStrychosos nux – Vomica Linn.
26Lòng mangKnemaconferta var tonkinensis Warbg.
27Mang kiêngPranus triflora
28Mã nhâmAvicenia officinalis Linn.
29Mã tiềnEberhardtia tonkinensis H.Lec.
30Máu chớArtocarpus asperula Gagret
31Mận rừngCallophyllum inophyllum Linn.
32MắmMangifera foetida Lour.
33Mắc niễngDiospyros erientha champ
34Mít nàiBischofia trifolia Bl.
35Mù uHoloptelea integrifolia Pl
36MuỗmDuabanga sonneratioides Ham.
37Nhọ nồiDoliohandrone rheedii Seen
38NhộiCinamomum cassia Bl.
39Nọng heoCinamomum Zeylacicum Nees
40PhayOrmosia pinnata
41QuaoOrmosia balansae Drake
42QuếOrmosia sp
43Quế xây lanOrmosia sp.
44Ràng ràng đáCinamomum albiflorum Nees
45Ràng ràng mítSapindus oocarpus Radlk
46Ràng rằng mặtDracontomelum duperreanum Pierre
47Ràng ràng tíaSandorium indicum Cav.
48ReCastanopsis fissa Rehd et Wils
49SângQuercus resinifera A.Chev.
50SấuCastanopsis sp
51Sấu tíaEhretia acuminata R.Br
52SồiCanarium sp
53Sồi phăngMelaleuca leucadendron Linn.
54Sồi vàng mépAlagium Chinensis Harms
55Săng bópEvodia meliaefolia Benth
56Trám hồngDiospyros rubra H.Lec
57TràmSchima Wallichii Choisy
58Thôi baDalbenga sp.
59Thôi chanhMachilus trijuga
60Thị rừngSchima superba Gard et Champ.
61TrínCinamomum balancae H.Lec
62Vẫy ốcMelia azedarach Linn.
63Vàng rèSpondias mangifera Wied.
64Vối thuốcPygeum arboreum Endl. et Kurz
65Vù h ươngToona febrifuga Roen
66Gỗ xoan đàoCanthium didynum Roxb.
67Xoan nhừKhông có
68Xoan đàoPrunus arborea
69Xoan mộcPrunus arborea
70Xương cáKhông có

 

7. Danh sách gỗ nhóm 7

Gỗ nhóm 7 là nhóm các loại gỗ có tỷ trọng rất nhẹ. Chúng có sức chịu lực và sức chống mối mọt kém. Các dòng gỗ nhóm 7 thường có ít ứng dụng trong các ngành chế biến nội ngoại thất.

Danh sách gỗ nhóm VII
STTTên gỗTên khoa học
1Cao suHevea brasilliensis Pohl
2Cả lồCaryodapnnopsis tonkinensis
3CámParinarium aunamensis Hance
4ChoaiTerminalia bellirica roxb
5Chân chimVitex parviflora Juss
6Côm lá bạcElaeocarpus nitentifolius Merr
7Côm tầngElaeocarpus dubius A.D.C
8Dung namSymplocos cochinchinensis Moore
9Gáo vàngAdina sessifolia Hook
10Giẻ bộpCastanopsis lecomtei Hickel et Camus
11Giẻ trắngQuercus poilanei Hickel et Camus
12Hồng rừngDiospyros Kaki Linn
13Hoàng mang lá toPterospermum lancaefolium Roxb
14Hồng quânFlacourtia cataphracta Roxb
15Lành ngạnh hôiCratoxylon ligustrinum BI
16Lọng bàngDillenia heterosepala Finetet Gagnep
17Lõi khoai
18MeTamarindus indica Linn
19Lysidica rhodostegia Hance
20Vitex glabrata R. Br
21Mò cuaAlstonia scholari R.Br
22NgátGironiera subaequelis Planch
23Phay viSarcocephalus orientalis Merr
24Phổi bòMeliosma angustifolia Merr
25Rù rìCalophyllum balansae Pitard
26Răng viCarallia sp
27Săng máuHorfieldia amygdalina Warbg
28SảngSterculia lanceolata Cavan
29Sâng mây
30Sở bàDillenia pantagyna Roxb
31Sổ con quayDillenia turbinata Gagnep
32Sồi bộpLithocarpus fissus Ocsted Var.
33Sồi trắngPasania hemiphaerica Hicket et Camus
34SuiAntiaris toxicaria Lesch
35Trám đenCanarium nigrum Engl
36Trám trắngCanarium albrun Racusch
37Táu muốiVatica fleuxyana tardieu
38ThungTetrameles nudiflora R.Br
39Tai nghéHymenodictyon excelsum Wall
40Thừng mựcWrightia annamensis
41Thản mátMelettia ichthyochtona Drake
42Thầu tấuAporosa Microcalyx Hassh
43ƯởiStoreulia lychnophlara Hance
44Vang trứngEndospermum sinensis Benth
45Vàng anhSacara divers
46Xoan tâyDelonix regia

8. Danh sách gỗ nhóm 8

Gỗ nhóm 8 là nhóm các loại gỗ rất nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mối mọt cao. Hầu như các loại gỗ thuộc nhóm 8 không có ứng dụng nhiều trong ngành chế biến gỗ.

Danh sách gỗ nhóm VIII
STTTên gỗTên khoa học
1Ba bétMallotus cochinchinensis Luor
2Ba soiMacaranga denticulata Muell-Arg
3Bay thưaSterculia thorelii Pierre
4Bồ đềStyrax tonkinensis Pierre
5Bồ hònSapindus mukorossi Gaertn
6Bồ kếtGleditschia sinensis. Lam
7Bông bạcVernomia arboera Ham.
8BộpFicus Championi
9BoSterculia colorata Roxb
10Bung bíCapparis grands
11ChayArtocarpus tonkinensis A.Chev
12CócSpondiaspinata Kurz
13CơiPterocarya tonkinensis Dode
14Dâu da bắcAllospondias tonkinensis
15Dâu da xoanAllospondias lakonensis Stapf
16Dung giấySymplocos laurina Wall
17DàngScheffera octophylla Hams
18Duối rừngCoclodiscus musicatus
19ĐềFicus rigiliosa Linn
20Đỏ ngọnCratoxylon prunifolium Kurz
21GáoAdina polycephala Benth
22GạoBombax malabaricum D.C
23GònEriodendron anfractuosum D.C
24GioiEugenia jambos Linn
25HuMallotus apelta Muell.Arg
26Hu lôngMallotus barbatus Muell.Arg
27Hu đayTrema orientalis Bl
28Hu đayTrema orientalis Bl
29Lai rừngAluerites moluccana Wild
30LaiAluerites fordii Hemsl
31LôiCrypeteronia paniculata
32Mán đĩaPithecolobium clyperia var acumianata Gagnep
33Mán đĩa trâuPithecolobium lucidum benth
34MốpAlstonia spathulata Blume
35Muồng trắngZenia insignis chun
36Muồng gaiCassia arabica
37NóngSideroxylon sp
38Núc nắcOroxylum indicum Vent
39Ngọc lan tâyCananga odorata Hook et Thor
40SungFicus racemosa
41Sồi bấcSapium discolor Muell.Arg
42So đũaSesbania paludosa
43Sang nướcHeynea trijuga Roxb
44Thanh thấtAilanthus malabarica D.C
45TrẩuAleurites montara wild
46Tung trắngHeteropanax fragans Hem
47TrômSterculia sp
48VôngErythrina indica Lam

Tính ứng dụng của gỗ phân chia theo nhóm gỗ

Căn cứ vào những chỉ tiêu kỹ thuật đã có hoặc mang tính chất kinh nghiệm truyền thống lâu đời của nhân dân trong nước và nước ngoài. Dựa vào các đặc tính cấu tạo, khuyết tật, tính chất vật lý và cơ học của gỗ trong mỗi nhóm gỗ đã nêu. Căn cứ vào những sản phẩm cuối cùng của từng loại gỗ để xem xét giá trị và xếp hạng, ta có thể phân chia tính ứng dụng thực tế như bảng bên dưới (Lưu ý: Lấy khối lượng thể tích và cấp cường độ gỗ làm tiêu chí chủ đạo, kết hợp với các chỉ tiêu khác, thì khi sản xuất đồ gỗ nội thất ta chỉ quan tâm đến 5 nhóm gỗ và 1 nhóm đặc biệt mà thôi).

1. Ứng dụng của gỗ nhóm I

Gỗ rất nặng, cấp cường độ A. Độ bền tự nhiên rất tốt. Có khả năng sử dụng vào các công trình xây dựng lâu dài, làm khung tầu thuyền, cầu, những bộ phận cần chịu lực lớn. Nếu gỗ có KLTT nhỏ hơn, thì phải đáp ứng được yêu cầu về đặc tính tự nhiên khác của nhóm, có giá trị kinh tế cao, hoặc có đủ đặc tính cần thiết thoả mãn tốt cho công nghiệp đóng tàu thuyền đi biển.

2. Ứng dụng của gỗ nhóm II

Gỗ nặng, cấp cường độ B, độ bền uốn va đập cao. Độ bền tự nhiên tốt. Khả năng gia công, phơi, sấy và bảo quản dễ. Thích hợp với công nghiệp đóng tầu thuyền, sử dụng trong các công trình xây dựng có khả năng chịu lực và bền chắc như các loại cửa chuyển động như cửa gỗ mặt tiềncửa phòng ngủ và cửa sổ đẹp. Nếu gỗ nhẹ hơn tiêu chuẩn trên thì phải thích hợp nhất cho đóng vỏ tàu thuyền, đồ mộc hạng tốt, hoặc thoả mãn cho yêu cầu đặc biệt của các ngành công nghiệp khác như làm thùng đựng dung dịch lỏng, tiện, gọt, chạm trổ,… Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của nhóm trên trước hết vì tính chất kỹ thuật khác và giá trị kinh tế của gỗ.

3. Ứng dụng của gỗ nhóm III

Gỗ nặng trung bình, cấp cường độ C. Độ bền uốn va đập trung bình. Độ bền tự nhiên trung bình. Hệ số co rút nhỏ đến trung bình. Khả năng gia công, hong sấy và bảo quản dễ. Thích hợp cho công trình xây dựng không đòi hỏi chất lượng cao. Thích hợp với công nghiệp bóc và lạng, đồ mộc thông dụng. Nếu gỗ nhẹ hơn tiêu chuẩn trên thì phải thoả mãn một số yêu cầu sử dụng tương tự trong nhóm gỗ này. Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của nhóm trên trước hết vì các tính chất kỹ thuật, độ bền tự nhiên hoặc đường kính tối đa của loài cây gỗ không lớn (gỗ nhỡ), hoặc gỗ không phổ biến và giá trị kinh tế không cao.

4. Ứng dụng của gỗ nhóm IV

Gỗ nhẹ, cấp cường độ D. Độ bền uốn va đập từ trung bình đến thấp; Độ bền tự nhiên kém. Hệ số co rút nhỏ đến trung bình. Khả năng gia công dễ, phơi sấy và bảo quản không dễ. Thích hợp cho công trình xây dựng không kiên cố. Thích hợp với những yêu cầu làm ván khuôn; làm tà vẹt, gỗ chống lò nhưng phải xử lý bảo quản. Một số loại gỗ dùng làm văn phòng phẩm hoặc ván vỏ của thuyền loại nhỏ đi sông. Nếu gỗ nhẹ hơn tiêu chuẩn trên thì phải thích hợp đặc biệt với yêu cầu công nghiệp bóc, gỗ diêm, gỗ văn phòng phẩm hoặc thỏa mãn cho công nghiệp giấy sợi,… Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của các nhóm trên trước hết vì tính chất kỹ thuật của gỗ, độ bền tự nhiên kém hoặc là cây gỗ nhỡ, giá trị kinh tế không cao.

5. Ứng dụng của gỗ nhóm V

Gỗ rất nhẹ, cấp cường độ E. Độ bền uốn va đập rất thấp. Độ bền tự nhiên rất kém. Thích hợp cho công trình xây dựng không yêu cầu chịu lực, làm bao bì hoặc ván khuôn. Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn của nhóm thì là gỗ của những loại cây gỗ nhỏ, giá trị kinh tế thấp, hoặc rất khó gia công, khó phơi, sấy, khó bảo quản, loài cây gỗ có nhiều khuyết tật

Các loại gỗ cấm khai thác và gỗ được phép xuất khẩu

Nhóm gỗ cấm khai thác và nhóm nào được phép gia công xuất khẩu hoặc sử dụng trong thị trường nội địa đều được ban hành thành văn bản. Các bạn có thể tìm hiểu quyết định 664-TTG do thủ tướng chính phủ Viêt Nam ban hành ngày 18 tháng 10 năm 1995 và đến bây giờ vẫn còn hiệu lực chưa có bản sửa đổi nào.

1. Các loại gỗ cấm khai thác

Danh sách gỗ cấm khai thác
TTTên gỗTên khoa học
1Bách xanhCalocedrusmacrolepis
2Thông đỏTaxus chinensis
3Phỉ 3 mũiCephalotaxus fortunei
4Thông trePodocarpus neriifolius
5Thông Pà còPinus Kwangtugensis
6Thông Đà lạtPinus dalattensis
7Thông nướcGlyptostrobus pensilis
8Hinh đá vôiKeteleeria calcarea
9Sam bôngAmentotaxus argotenia
10Sam lạnhAbies nukiangensis
11Trầm (gió bầu)Aquilaria crassna
12Hoàng đànCopressus Torulosa
13Thông 2 lá dẹtDucampopinus krempfii

 

2. Danh sách gỗ được phép khai thác và xuất nhập khẩu

Danh sách gỗ được phép khai thác và xuất nhập khẩu
STTTên gỗNhóm gỗTên hoa học
1Giáng hươngN1Pterocarpus Pedatus Pierre
2Trắc đenN1Dalbergia Nigrescens Kuiz
3Gụ lauN1Sindora tonkinen Sis
4MunN1Diospyros Mun
5Cẩm nghệN1Dalbergia Bariaen Sis Pierre
6Bằng lăng cườmN1Lagerstroemia Angustifiolia
7Bách xanhN1Calocedrus Macrolepis
8Bằng lăng ổiN1Lagerstroemia Angustifiolia
9Cẩm laiN1Dalbergia Baplaen Sis Pierre
10Cẩm liênN1Pentame Seamen Sis
11Hoàng đànN1Cupressus Funebrisendl
12Giáng hươngN1Pterocarpus pedatus Pierre
13Hương tíaN1Pterocarpus SP
14TraiN1Fagraea Frahans Roxb
15Gò mậtN1Sindora Cochinchinen Sis
16Gò biểmN1Sindora Iracitime Pierrei
17Muồng đenN1Cassia Siamea
18Gò đỏN1Pahudia cochinchinen Sis
19Sao xanhN2Hopea Ferrea Pierre
20Căm xeN2Xylia Dolabrifornus
21Chà ramN2Homalium Ceylanium
22Lim xanhN2Erythophloeum Fordii
23Sao xanhN2Hopea Ferrea Pierre
24Sao đenN2Hopea Odorata
25Sến mùN2Shoepa cochinchinen Sis
26Kiền kiềnN2Hopea Pierre Hance
27XoayN2Dialum cochinchinensis
28Chiêu liêuN3Terminalia Ivorien Sis
29Dầu trà bengN3Dipterocarpus Obtusifolius
30Bình linhN3Vitex Pubescens
31Bằng lăng giấyN3Lagerstroemia Tomentosa
32Bằng lăngN3Lagerstroemia Sp
33Chò chỉN3Parashorea Stellata
34Cà ổiN3Castaropsis Indica
35Trường quánhN3Nephelium Chryseum
36TếchN3TecTona Grandis
37Vên vênN3Anisoptera cochinchinensis
38Mít taN4Artocarpus intergifolia
39Thông 3 láN4Pinus Kesiya
40Bạch tùngN4Podocarpus Imbricatus
41Dầu lôngN4Dapterocarpus Sp
42Re trắngN4Litsera Sp
43GiổiN4Talauma Gioi
44IrokoN4Lophora Excelsa
45Kháo tíaN4Machilium Odoratissima
46long nãoN4Cinamomum Comphora
47Lo boN4Brownlovia Tabularis
48Dầu song nàngN4Dipterocarpus Dyeri
49Trâm đấtN5Syzygium Sp
50Thia maN5Swiettaria Sp
51Thành ngạnhN5Cratoxylon Formosum
52Vàng kiêngN5Naudea Purpurea
53Phi laoN5Casuarina Equisetifolia
54Thông 2 láN5Pinus Mekusii Jung
55Xà cừN5Khaya Seneglen Sis
56Xoài thanh caN5Mangifera Indica
57Trâm sừngN5Eugenia Chanlos Myrtaceae
58Dầu ráiN5Dipterocarpus Alatus
59Dầu đỏN5Dipterocarpus Puperreanus Pierre
60Chò xanhN5Terminalia Myriocarpa
61Giẻ sừngN5Pasanta Thomsoni
62Nhãn rừngN5Nephelium Sp
63Dái ngựaN5Swittenia Mahogani
64CầyN6Irvingia Malayany
65Mã tiềnN6Stry chosos nus
66Mận rừngN6Prunus triflora
67Bạch đàn đỏN6Eucalptus Robusta
68Nhọ nồiN6Diospyros Erientha
69N6Ceriops Divers
70Thị trắngN6Diospyros Sp
71Lim xẹtN6Peltophorum tonkinensis
72QuaoN6ĐolichDnrone Rheedii
73Chiêu liêuN6Terminalia Ivorien Sis
74CáyN6Irvingia Malayany
75Keo lá tràmN6Acisia Auriculiformis
76DaN6Ceriops Divers
77Mít nàiN6Artocarpus Asperula
78Xoan mộcN6Tooma Suremi Moor
79Sấu tíaN6Sandoricum Indicum
80Xoan taN6Melia Adedarach
81Xoan đàoN6Pygeum Arboreum
82Trám trắngN6Canarium Sp
83Thị trắngN6Diospyros Sp
84SấuN6Dracontomelum Duperreanum
85Vàng vèN6Machilus Trijuga
86Bạch đàn đỏN6Eucalptus Robusta
87Bạch đàn trắngN6Eucalptus Camaldulen Sis
88Săng mãN7Carallia Lucida
89Điệp phèo heoN7Enteralobirum Cyclocarpum
90Gáo vàngN7Adina Sessilifollia
91Thừng mứcN7Wrightia Annamen Sis
92Cám hồngN7Parinarium Annamen Sis
93GạoN8Bombax Malabarycum
94GònN8Ceiba Pentadra
95Trôm thốtN8Sterculia Foetida
96Vông nemN8Erythrina Indica
97ChayN8Astocarpus Tnkinensis

Trên đây là đầy đủ thông tin phân tích các nhóm gỗ thông dụng tại Việt Nam mà chúng tôi đã biên tập lại cho bạn cần, chúng tôi rất mong tài liệu trên là 1 tài liệu hữu ích cho khách hàng đứng trước băn khoăn chọn loại gỗ gì để đóng đồ nội thất cho gia đình mình.

Bài liên quan