Danh sách các loại gỗ trong bảng chia nhóm gỗ Việt Nam

Bảng chia nhóm gỗ Việt Nam

Danh sách các nhóm gỗ tại Việt Nam chúng ta hiện có 8 nhóm gỗ chính được Bộ Lâm nghiệp ban hành. Văn bản này kèm theo quyết định số 1298-CNR vào ngày 26 tháng 11 năm 1977. Hiện nay tài nguyên rừng cũng như hoàn cảnh kinh tế nước ta đã có rất nhiều thay đổi sau chừng đó năm. Tuy nhiên sau 30 năm văn bản này vẫn chưa có 1 văn bản hay nghị định nào mới thay thế. Dưới đây là bảng danh sách 8 loại nhóm gỗ thông dụng tại Việt Nam mời bạn tham khảo.

Danh sách nhóm gỗ tại Việt Nam

Hiện nay tài nguyên rừng cũng như hoàn cảnh kinh tế nước ta đã có rất nhiều thay đổi. Tuy nhiên theo các tài liệu cũ của của Viện Khoa học Lâm nhghiệp Việt Nam vẫn chia ra làm 8 nhóm gỗ áp dụng đến nay đã trên 30 năm. Căn cứ phân nhóm hiện hành là sự kết hợp của nhiều yếu tố: Tính chất tự nhiên (tính chất cơ vật lý, độ bền tự nhiên), khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế. Nhóm càng cao (số lớn thì độ bền cơ học và giá trị càng thấp).

1. Danh sách các loại gỗ nhóm 1

Gỗ nhóm 1 là những dòng gỗ rất nặng, cấp cường độ A. Chúng có độ bền trong điều kiện tự nhiên rất tốt. Có khả năng sử dụng vào các công trình xây dựng lâu dài, làm khung tầu thuyền, cầu, những bộ phận cần chịu lực lớn. Nếu gỗ có tỷ trọng nhỏ hơn, thì phải đáp ứng được yêu cầu về đặc tính tự nhiên khác của nhóm. Đó là vân gỗ đẹp, có giá trị kinh tế cao.

Danh sách gỗ nhóm I
Stt Tên gỗ Tên khoa học
1 Bàng lang cườm Lagerstroemia angustifolia Pierre
2 Gỗ cẩm lai Dalbergia Oliveii Gamble
3 Cẩm lai Bà Rịa Dalbergia bariensis Pierre
4 Cẩm lai Đồng Nai Dalbergia dongnaiensis Pierre
5 Cẩm liên Pantacme siamensis Kurz
6 Cẩm thị Diospyros siamentsis Warb
7 Dáng hương Pterocarpus pedatus Pierre
8 Dáng hương căm-bốt Pterocarpus cambodianus Pierre
9 Dáng hương mắt chim Pterocarpus indicus wild
10 Dáng hương quả lớn Pterocarpus macrocarpus Jurz
11 Du sam Keteleeria davidiana Bertris Beissn
12 Du sam Cao Bằng Keteleeria calcaria Ching
13 Gỗ gõ đỏ Pahudia cochinchinensis Pierre
14 gụ Sindora maritima Pierre
15 Gụ mặt Sindora cochinchinensis Baill
16 Gụ lau Sindor tonkinensis A.Chev
17 Hoàng đàn Cupressus funebris Endl
18 Huệ mộc Dalbergia sản phẩm
19 Huỳnh đường Disoxylon loureiri Pierre
20 Hương tía Pterocarpus sản phẩm
21 Lát hoa Chukrasia tabularis A.Juss
22 Lát da đồng Chukrasia sp
23 Lát chun Chukrasia sp
24 Lát xanh Chukrasia var.quadrivalvis Pell
25 Lát lông Chukrasia var. velutina King
26 Mạy lay Sideroxylon eburneum A.Chev
27 Mun sừng Diospyros mun H.Lec
28 Mun sọc Diospyros sp
29 Muồng đen (gỗ chiu liu) Cassia siamea lamk
30 Pơ mu Fokienia hodginsii A.Henry et thomas
31 Samu dầu Cunninghamia konishii Hayata
32 Sơn huyết Melanorrhoea laccifera Pierre
33 Sưa Dalbergia tonkinensis Prain
34 Thông ré Ducampopinus krempfii H.Lec
35 Thông tre Podocarpus neriifolius D.Don
36 Trai (nam bộ) Fugraea fragrans Roxb.
37 Trắc Nam bộ Dalbergia cochinchinensis Pierre
38 Trắc đen Dalbergia nigra Allen
39 Trắc căm bốt Dalbergia cambodiana Pierre
40 Trầm hương Aquilaria Agallocha Roxb.
41 Trắc vàng Dalbergia fusca Pierre

2. Danh sách gỗ nhóm 2 và 2A

Gỗ nhóm 2 là những dòng gỗ nặng với cấp độ cứng cường độ B, độ bền uốn va đập cao. Đều là những dòng gỗ có độ bền trong điều kiện tự nhiên tốt. Khả năng gia công, phơi, sấy và bảo quản dễ. Thích hợp với công nghiệp đóng tàu thuyền, sử dụng trong các công trình xây dựng có khả năng chịu lực và bền chắc. Nếu gỗ nhẹ hơn tiêu chuẩn trên thì phải thích hợp nhất cho đóng vỏ tàu thuyền, đồ mộc chạm trổ. Ngoài ra đây cũng là dòng gỗ có giá trị kinh tế cao. Sau này nhóm 2 có bổ sung thêm 1 số gỗ mới. Và được đặt tên là nhóm gỗ 2A hoặc nhóm IIA. Các loại gỗ nhóm 2a có tính chất như gỗ nhóm 2 thông thường.

Danh sách gỗ nhóm II
STT Tên Gỗ Tên khoa học
1 Gỗ căm xe Xilya dolabriformis Benth
2 Da đá Xilya kerrii Craib et Hutchin
3 Dầu đen Dipterocarpus sp
4 Dinh Markhamia stipulata Seem
5 Dinh gan gà Markhamia sp.
6 Dinh khét Radermachera alata P.Dop
7 Dinh mật Spuchodeopsis collignonii P.Dop
8 Dinh thối Hexaneurocarpon briletii P.Dop
9 Dinh vàng Haplophragma serratum P.Dop
10 Dinh vàng hòa bình Haplopharagma hoabiensis P.Dop
11 Dinh xanh Radermachera alata P.Dop
12 Gỗ lim Erythrophloeum fordii Oliv.
13 Nghiến Parapentace tonkinensis Gagnep
14 Kiền kiền Hopea pierrie Hance
15 Săng đào Hopea ferrea Pierre
16 Gỗ sao xanh Homalium caryophyllaceum Benth
17 Sến mật Fassia pasquieri H.Lec
18 Sến cát Fosree cochinchinensis PierreVatica tonkinensis A.chev.
19 Sến trắng Vatica thorelii Pierre
20 Táu mạt Vatica philastreama Pierre
21 Táu núi Hopea sp
22 Táu nước Garcimia fagraceides A.Chev.
23 Táu mắt quỷ Dialium cochinchinensis Pierre
24 Trai ly Mesua ferrea Linn
25 Xoay Không có
26 Vấp Không có

 

3. Danh sách gỗ nhóm 3

Gỗ nhóm 3 là dòng gỗ nặng trung bình, cấp cường độ C. Độ bền uốn va đập, độ bền tự nhiên và hệ số co rút nhỏ đến trung bình. Khả năng gia công, hong sấy và bảo quản dễ. Thích hợp cho công trình xây dựng không đòi hỏi chất lượng cao. Thích hợp với công nghiệp bóc và lạng, đồ mộc thông dụng.

Danh sách gỗ nhóm III
STT Tên gỗ Tên Khoa học
1 Gỗ bằng lăng nước Lagerstroemia flos reginae Retz
2 Bằng lang tía Lagerstroemia loudony taijm
3 Bình linh Vitex pubescens Vahl.
4 Cà chắc Shorea Obtusa Wall
5 Cà ổi Castanopsis indica A.DC.
6 Chai Shirea vulgaris Pierre
7 Chò chỉ Parashorea stellata Kury
8 Chò chai Shorea thorelii Pierre
9 Chua Khét Chukrasia sp
10 Chự Litsea longipes Meissn
11 Chiêu liêu xanh (gỗ chiu liu xanh) Terminalia chebula RetzHeritiera cochinchinensis Kost
12 Dâu vàng chukrasia sp
13 Huỳnh Vatica dyery King
14 Lát khét Pterocarpus sp
15 Lau táu Actinodaphne sinensis Benth
16 Loại thụ Lagerstroemia tomentosa Presl
17 Re mit Tepana odorata Roxb
18 Săng lẻ Hopea hainanensis Merr et chunTchtona grandis Linn
19 Sao đen Paviesia anamonsis
20 Sao hải nam Nephelium chryseum
21 Gỗ tếch Tectona Grandis
22 Trường mật Shorea hypochra Hance
23 Trường chua Không có
24 Vên vên vàng Không có

4. Danh sách gỗ nhóm 4

Gỗ nhóm 4 là loại gỗ nhẹ, cấp cường độ D. Độ bền uốn va đập từ trung bình đến thấp và độ bền tự nhiên kém. Hệ số co rút nhỏ đến trung bình. Khả năng gia công dễ, phơi sấy và bảo quản không dễ. Thích hợp cho công trình xây dựng không kiên cố. Thích hợp với những yêu cầu làm ván khuôn; làm tà vẹt, gỗ chống lò nhưng phải xử lý bảo quản. Một số loại gỗ dùng làm văn phòng phẩm hoặc ván vỏ của thuyền loại nhỏ đi sông.

Danh sách gỗ nhóm IV
STT Tên gỗ Tên khoa học
1 Bời lời Litsea laucilimba
2 Bời lời vàng Litsea Vang H.Lec
3 Cá duối Cyanodaphne cuneata Bl
4 Chặc khế Disoxylon traslucidum Pierre
5 Chau chau Elacorarpus tomentorus DC
6 Dầu mít Dipterocarpus artocarpifolius Pierre
7 Dầu lông Dipterocarpus sp
8 Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Pierre
9 Dầu trà beng Dipterocarpus obtusifolius Teysm
10 Gội nếp Aglaia gigantea Pellegrin
11 Gội trung bộ Aglaia annamentsis Pelligrin
12 gội dầu Aphanamixis polystachia
13 Giỏi J.Vn.Parkr
14 Hà nu Talauma giổi A.Chev
1516 Hổng tùngKim giao Ixonanthes cochinchinensis Pierre
17 Kháo tía Darydium pierrei HickelPodocarpus Wallichianus Presl
18 Kháo dầu Machilus odoraissima Nees
19 Long não Noghophoebe sp.
20 Mít Cinamomum camphora Nees
21 Mỡ Artocarpus integrifolia Linn
22 Re hương Manglietia glauca Anet
23 Re xanh Cinamomum parhennoxylonMeissn
24 Re đỏ Cinamomum tonkinensis Pitard
25 Re gừng Cinamomum tetragonum A.Chev.
26 Sến bo bo Litsea annanensis H.Lec
27 Sến đỏ Shorea hypochra Hance
28 Sụ Shorea harmandi Pierre
29 So do Công Phoebe cuneata Bl
30 Thông ba lá Brownlowia denysiana Pierre
31 Thông nàng Pinus khasya Royle
32 Vàng tâm Podocarpus imbricatus Bl
33 Vên vên Manglietia fordiana Oliv.

 

5. Danh sách gỗ nhóm 5

Gỗ nhóm 5 là loại nhóm gỗ rất nhẹ, cấp cường độ E. Độ bền uốn va đập rất thấp. Độ bền trong điều kiện tự nhiên rất kém. Thích hợp cho công trình xây dựng không yêu cầu chịu lực, làm bao bì hoặc ván khuôn. Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn của nhóm thì là gỗ của những loại cây gỗ nhỏ, giá trị kinh tế thấp. Hoặc rất khó gia công, khó phơi, sấy, khó bảo quản, loài cây gỗ có nhiều khuyết tật.

Danh sách gỗ nhóm V
Stt Tên gỗ Tên khoa học
1 Bản xe Albizzia lucida Benth
2 Bời lời giấy Litsea polyantha Juss
3 Ca bu Pleurostylla oppposita merr. et Mat
4 Chò lông Dipterocarpus pilosus Roxb
5 Chò xanh Terminalia myriocarpa Henrila
6 Chò xót Schima crenata Korth
7 Chôm chôm Nephenlium bassacense Pierre
8 Chùm bao Hydnocarpus anthelminthica Pierre
9 Cồng tía Callophyllum saigonensis Pierre
10 Cồng trắng Callophyllum dryobalanoides Pierre
11 Cồng chìm Callophyllum sp.
12 Gỗ dái ngựa Swietenia mahogani Jaco
13 Dầu Dipterocarpus sp.
14 Dầu rái Dipterocarpus alatus Roxb.
15 Dầu chai Dipterocarpus intricatus Dyer
16 Dầu đỏ Dipterocarpus duperreanus Pierre
17 Dầu nước Dipterocarpusjourdanii Pierre
18 Dầu sơn Dipterocarpus tugerculata Roxb.
19 Gỗ giẻ gai Castanopsis tonkinensis Seen
20 Giẻ gai hạt nhỏ Castanopsis chinensis Hance
21 Ghẻ thơm Quercus sp.
22 Giẻ cau Quercus platycalyx Hickel et camus
23 Giẻ cuống Quercus chrysocalyz Hickel et camus
24 Giẻ đen Castanopsis sp.
25 Giẻ đỏ Lithocarpus ducampii Hickel et A.camus
26 Gỉe mỡ gà Castanopsis echidnocarpa A.DC
27 Ghẻ xanhGiẻ sồi Lithocarpus pseudosundaica (Kickel et A. Camus) Camus
28 Giẻ đề xi Lithocarpus tubulosa Camus
29 Gội tẻ Castanopsis brevispinula Hickel et camus
30 Hoàng linh Aglaia sp.
31 Kháo mặt Peltophorum dasyrachis Kyrz
32 Cinamomum sp
33 Kè đuôi dông Nephelium sp
34 Kẹn Makhamie cauda-felina Craib
35 Lim vang Aesculus chinensis Bunge
36 Lõi thọ Peltophorum tonkinensis Pierre
37 Muồng Gmelina arborea Roxb.
38 Muồng gân Cassia sp
39 Mò gỗ Cassia sp
40 Mạ sưa Cryptocarya obtusifolia Merr
41 Nang Helicia cochinchinensis Lour
42 Nhãn rừng Alangium ridley king
43 Phi lao Nepphelium sp
44 Re bàu Casuarina equisetifolia Forst.
45 Sa mộc Cinamomum borusifolum nees
46 Sau sau Cunninghamia chinensis R.Br
47 Săng táu Liquidambar formosana hanceXanthophyllum colbrinum Gagnep
48 Săng đá Lophopetalum duperreanum Pierre
49 Săng trắng Lithocarpus cornea Rehd
50 Sồi đá Celtis australis persoon
51 Sếu Cratoxylon formosum B.et H.
52 Thành ngạnh Eugenia chalos Ganep
53 Tràm sừng Sysygium sp
54 Tràm tía Acer decandrum Nerrill
55 Thíc Nephelium lappaceum Linh
56 Thiều rừng Pinusmassonisca Lamert
57 Thông đuôi ngựa Pinusmerkusii J et Viers
58 Thông nhựa Altmgia takhtadinanii V.T.Thai
59 Tô hạp điện biên Mischocarpus sp
60 Vải guốc Nauclea purpurea Roxb.
61 Vàng kiêng Careya sphaerica Roxb.
62 Vừng Khaya senegalensis A.Juss
63 Gỗ xà cừ Mangifera indica Linn.
64 Xoài Không có

6. Danh sách gỗ nhóm 6

Gỗ nhóm 6 là nhóm các loại gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém. Chúng rất dễ bị mối mọt và sức chịu đựng ngoài tự nhiên kém. Tuy nhiên các loại gỗ nhóm 6 lại rất dễ chế biến.

Danh sách gỗ nhóm VI
STT Tên gỗ Tên khoa học
1 Ba khía Cophepetalum wallichi Kurz
2 Bạch đàn chanh Eucalyptus citriodora Bailey
3 Bạch đàn đỏ Eucalyptus robusta Sm.
4 Bạch đàn liễu Eucalyptus tereticornis Sm.
5 Bạch đàn trắng Eucalyptus camaldulensis Deh.
6 Bứa lá thuôn Garcinia oblorgifolia Champ
7 Bứa nhà Garcinia loureiri Pierre
8 Bứa núi Garcinia Oliveri Pierre
9 Bồ kết giả Albizzia lebbeckoides Benth
10 Cáng lò Butula alnoides Halmilton
11 Cầy Ivringia malayana Oliver
12 Chẹo tía Engelhardtia chrysolepis hance
13 Chiêu liêu Terminalia chebula Roxb.Dipterocarpus tonkinensis A.Chev
14 Chò nếp Anogeissus acuminata Wall
15 Chò nâu Platanus Kerrii
16 Chò nhai Cerlops divers
17 Chò ổi Rhizophora conjugata Linh
18 Da Cinamomum iners Reinw
19 Đước Actiondaphne sp.
20 Hậu phát Symplocos ferruginea
21 Kháo chuông Machilus sp.
22 Kháo Machilus bonii H.Lec
23 Kháo thối Averrhao carambola Linn.
24 Kháo vàng Pterospermum diversifolium blume
25 Khế Pterospermum truncatolobatum GagnepStrychosos nux – Vomica Linn.
26 Lòng mang Knemaconferta var tonkinensis Warbg.
27 Mang kiêng Pranus triflora
28 Mã nhâm Avicenia officinalis Linn.
29 Mã tiền Eberhardtia tonkinensis H.Lec.
30 Máu chớ Artocarpus asperula Gagret
31 Mận rừng Callophyllum inophyllum Linn.
32 Mắm Mangifera foetida Lour.
33 Mắc niễng Diospyros erientha champ
34 Mít nài Bischofia trifolia Bl.
35 Mù u Holoptelea integrifolia Pl
36 Muỗm Duabanga sonneratioides Ham.
37 Nhọ nồi Doliohandrone rheedii Seen
38 Nhội Cinamomum cassia Bl.
39 Nọng heo Cinamomum Zeylacicum Nees
40 Phay Ormosia pinnata
41 Quao Ormosia balansae Drake
42 Quế Ormosia sp
43 Quế xây lan Ormosia sp.
44 Ràng ràng đá Cinamomum albiflorum Nees
45 Ràng ràng mít Sapindus oocarpus Radlk
46 Ràng rằng mặt Dracontomelum duperreanum Pierre
47 Ràng ràng tía Sandorium indicum Cav.
48 Re Castanopsis fissa Rehd et Wils
49 Sâng Quercus resinifera A.Chev.
50 Sấu Castanopsis sp
51 Sấu tía Ehretia acuminata R.Br
52 Sồi Canarium sp
53 Sồi phăng Melaleuca leucadendron Linn.
54 Sồi vàng mép Alagium Chinensis Harms
55 Săng bóp Evodia meliaefolia Benth
56 Trám hồng Diospyros rubra H.Lec
57 Tràm Schima Wallichii Choisy
58 Thôi ba Dalbenga sp.
59 Thôi chanh Machilus trijuga
60 Thị rừng Schima superba Gard et Champ.
61 Trín Cinamomum balancae H.Lec
62 Vẫy ốc Melia azedarach Linn.
63 Vàng rè Spondias mangifera Wied.
64 Vối thuốc Pygeum arboreum Endl. et Kurz
65 Vù h ương Toona febrifuga Roen
66 Gỗ xoan đào Canthium didynum Roxb.
67 Xoan nhừ Không có
68 Xoan đào Prunus arborea
69 Xoan mộc Prunus arborea
70 Xương cá Không có

 

7. Danh sách gỗ nhóm 7

Gỗ nhóm 7 là nhóm các loại gỗ có tỷ trọng rất nhẹ. Chúng có sức chịu lực và sức chống mối mọt kém. Các dòng gỗ nhóm 7 thường có ít ứng dụng trong các ngành chế biến nội ngoại thất.

Danh sách gỗ nhóm VII
STT Tên gỗ Tên khoa học
1 Cao su Hevea brasilliensis Pohl
2 Cả lồ Caryodapnnopsis tonkinensis
3 Cám Parinarium aunamensis Hance
4 Choai Terminalia bellirica roxb
5 Chân chim Vitex parviflora Juss
6 Côm lá bạc Elaeocarpus nitentifolius Merr
7 Côm tầng Elaeocarpus dubius A.D.C
8 Dung nam Symplocos cochinchinensis Moore
9 Gáo vàng Adina sessifolia Hook
10 Giẻ bộp Castanopsis lecomtei Hickel et Camus
11 Giẻ trắng Quercus poilanei Hickel et Camus
12 Hồng rừng Diospyros Kaki Linn
13 Hoàng mang lá to Pterospermum lancaefolium Roxb
14 Hồng quân Flacourtia cataphracta Roxb
15 Lành ngạnh hôi Cratoxylon ligustrinum BI
16 Lọng bàng Dillenia heterosepala Finetet Gagnep
17 Lõi khoai
18 Me Tamarindus indica Linn
19 Lysidica rhodostegia Hance
20 Vitex glabrata R. Br
21 Mò cua Alstonia scholari R.Br
22 Ngát Gironiera subaequelis Planch
23 Phay vi Sarcocephalus orientalis Merr
24 Phổi bò Meliosma angustifolia Merr
25 Rù rì Calophyllum balansae Pitard
26 Răng vi Carallia sp
27 Săng máu Horfieldia amygdalina Warbg
28 Sảng Sterculia lanceolata Cavan
29 Sâng mây
30 Sở bà Dillenia pantagyna Roxb
31 Sổ con quay Dillenia turbinata Gagnep
32 Sồi bộp Lithocarpus fissus Ocsted Var.
33 Sồi trắng Pasania hemiphaerica Hicket et Camus
34 Sui Antiaris toxicaria Lesch
35 Trám đen Canarium nigrum Engl
36 Trám trắng Canarium albrun Racusch
37 Táu muối Vatica fleuxyana tardieu
38 Thung Tetrameles nudiflora R.Br
39 Tai nghé Hymenodictyon excelsum Wall
40 Thừng mực Wrightia annamensis
41 Thản mát Melettia ichthyochtona Drake
42 Thầu tấu Aporosa Microcalyx Hassh
43 Ưởi Storeulia lychnophlara Hance
44 Vang trứng Endospermum sinensis Benth
45 Vàng anh Sacara divers
46 Xoan tây Delonix regia

8. Danh sách gỗ nhóm 8

Gỗ nhóm 8 là nhóm các loại gỗ rất nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mối mọt cao. Hầu như các loại gỗ thuộc nhóm 8 không có ứng dụng nhiều trong ngành chế biến gỗ.

Danh sách gỗ nhóm VIII
STT Tên gỗ Tên khoa học
1 Ba bét Mallotus cochinchinensis Luor
2 Ba soi Macaranga denticulata Muell-Arg
3 Bay thưa Sterculia thorelii Pierre
4 Bồ đề Styrax tonkinensis Pierre
5 Bồ hòn Sapindus mukorossi Gaertn
6 Bồ kết Gleditschia sinensis. Lam
7 Bông bạc Vernomia arboera Ham.
8 Bộp Ficus Championi
9 Bo Sterculia colorata Roxb
10 Bung bí Capparis grands
11 Chay Artocarpus tonkinensis A.Chev
12 Cóc Spondiaspinata Kurz
13 Cơi Pterocarya tonkinensis Dode
14 Dâu da bắc Allospondias tonkinensis
15 Dâu da xoan Allospondias lakonensis Stapf
16 Dung giấy Symplocos laurina Wall
17 Dàng Scheffera octophylla Hams
18 Duối rừng Coclodiscus musicatus
19 Đề Ficus rigiliosa Linn
20 Đỏ ngọn Cratoxylon prunifolium Kurz
21 Gáo Adina polycephala Benth
22 Gạo Bombax malabaricum D.C
23 Gòn Eriodendron anfractuosum D.C
24 Gioi Eugenia jambos Linn
25 Hu Mallotus apelta Muell.Arg
26 Hu lông Mallotus barbatus Muell.Arg
27 Hu đay Trema orientalis Bl
28 Hu đay Trema orientalis Bl
29 Lai rừng Aluerites moluccana Wild
30 Lai Aluerites fordii Hemsl
31 Lôi Crypeteronia paniculata
32 Mán đĩa Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep
33 Mán đĩa trâu Pithecolobium lucidum benth
34 Mốp Alstonia spathulata Blume
35 Muồng trắng Zenia insignis chun
36 Muồng gai Cassia arabica
37 Nóng Sideroxylon sp
38 Núc nắc Oroxylum indicum Vent
39 Ngọc lan tây Cananga odorata Hook et Thor
40 Sung Ficus racemosa
41 Sồi bấc Sapium discolor Muell.Arg
42 So đũa Sesbania paludosa
43 Sang nước Heynea trijuga Roxb
44 Thanh thất Ailanthus malabarica D.C
45 Trẩu Aleurites montara wild
46 Tung trắng Heteropanax fragans Hem
47 Trôm Sterculia sp
48 Vông Erythrina indica Lam

Tính ứng dụng của gỗ phân chia theo nhóm gỗ

Căn cứ vào những chỉ tiêu kỹ thuật đã có hoặc mang tính chất kinh nghiệm truyền thống lâu đời của nhân dân trong nước và nước ngoài. Dựa vào các đặc tính cấu tạo, khuyết tật, tính chất vật lý và cơ học của gỗ trong mỗi nhóm gỗ đã nêu. Căn cứ vào những sản phẩm cuối cùng của từng loại gỗ để xem xét giá trị và xếp hạng, ta có thể phân chia tính ứng dụng thực tế như bảng bên dưới (Lưu ý: Lấy khối lượng thể tích và cấp cường độ gỗ làm tiêu chí chủ đạo, kết hợp với các chỉ tiêu khác, thì khi sản xuất đồ gỗ nội thất ta chỉ quan tâm đến 5 nhóm gỗ và 1 nhóm đặc biệt mà thôi).

1. Ứng dụng của gỗ nhóm I

Gỗ rất nặng, cấp cường độ A. Độ bền tự nhiên rất tốt. Có khả năng sử dụng vào các công trình xây dựng lâu dài, làm khung tầu thuyền, cầu, những bộ phận cần chịu lực lớn. Nếu gỗ có KLTT nhỏ hơn, thì phải đáp ứng được yêu cầu về đặc tính tự nhiên khác của nhóm, có giá trị kinh tế cao, hoặc có đủ đặc tính cần thiết thoả mãn tốt cho công nghiệp đóng tàu thuyền đi biển.

2. Ứng dụng của gỗ nhóm II

Gỗ nặng, cấp cường độ B, độ bền uốn va đập cao. Độ bền tự nhiên tốt. Khả năng gia công, phơi, sấy và bảo quản dễ. Thích hợp với công nghiệp đóng tầu thuyền, sử dụng trong các công trình xây dựng có khả năng chịu lực và bền chắc như các loại cửa chuyển động như cửa gỗ mặt tiềncửa phòng ngủ và cửa sổ đẹp. Nếu gỗ nhẹ hơn tiêu chuẩn trên thì phải thích hợp nhất cho đóng vỏ tàu thuyền, đồ mộc hạng tốt, hoặc thoả mãn cho yêu cầu đặc biệt của các ngành công nghiệp khác như làm thùng đựng dung dịch lỏng, tiện, gọt, chạm trổ,… Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của nhóm trên trước hết vì tính chất kỹ thuật khác và giá trị kinh tế của gỗ.

3. Ứng dụng của gỗ nhóm III

Gỗ nặng trung bình, cấp cường độ C. Độ bền uốn va đập trung bình. Độ bền tự nhiên trung bình. Hệ số co rút nhỏ đến trung bình. Khả năng gia công, hong sấy và bảo quản dễ. Thích hợp cho công trình xây dựng không đòi hỏi chất lượng cao. Thích hợp với công nghiệp bóc và lạng, đồ mộc thông dụng. Nếu gỗ nhẹ hơn tiêu chuẩn trên thì phải thoả mãn một số yêu cầu sử dụng tương tự trong nhóm gỗ này. Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của nhóm trên trước hết vì các tính chất kỹ thuật, độ bền tự nhiên hoặc đường kính tối đa của loài cây gỗ không lớn (gỗ nhỡ), hoặc gỗ không phổ biến và giá trị kinh tế không cao.

4. Ứng dụng của gỗ nhóm IV

Gỗ nhẹ, cấp cường độ D. Độ bền uốn va đập từ trung bình đến thấp; Độ bền tự nhiên kém. Hệ số co rút nhỏ đến trung bình. Khả năng gia công dễ, phơi sấy và bảo quản không dễ. Thích hợp cho công trình xây dựng không kiên cố. Thích hợp với những yêu cầu làm ván khuôn; làm tà vẹt, gỗ chống lò nhưng phải xử lý bảo quản. Một số loại gỗ dùng làm văn phòng phẩm hoặc ván vỏ của thuyền loại nhỏ đi sông. Nếu gỗ nhẹ hơn tiêu chuẩn trên thì phải thích hợp đặc biệt với yêu cầu công nghiệp bóc, gỗ diêm, gỗ văn phòng phẩm hoặc thỏa mãn cho công nghiệp giấy sợi,… Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của các nhóm trên trước hết vì tính chất kỹ thuật của gỗ, độ bền tự nhiên kém hoặc là cây gỗ nhỡ, giá trị kinh tế không cao.

5. Ứng dụng của gỗ nhóm V

Gỗ rất nhẹ, cấp cường độ E. Độ bền uốn va đập rất thấp. Độ bền tự nhiên rất kém. Thích hợp cho công trình xây dựng không yêu cầu chịu lực, làm bao bì hoặc ván khuôn. Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn của nhóm thì là gỗ của những loại cây gỗ nhỏ, giá trị kinh tế thấp, hoặc rất khó gia công, khó phơi, sấy, khó bảo quản, loài cây gỗ có nhiều khuyết tật

Các loại gỗ cấm khai thác và gỗ được phép xuất khẩu

Nhóm gỗ cấm khai thác và nhóm nào được phép gia công xuất khẩu hoặc sử dụng trong thị trường nội địa đều được ban hành thành văn bản. Các bạn có thể tìm hiểu quyết định 664-TTG do thủ tướng chính phủ Viêt Nam ban hành ngày 18 tháng 10 năm 1995 và đến bây giờ vẫn còn hiệu lực chưa có bản sửa đổi nào.

1. Các loại gỗ cấm khai thác

Danh sách gỗ cấm khai thác
TT Tên gỗ Tên khoa học
1 Bách xanh Calocedrusmacrolepis
2 Thông đỏ Taxus chinensis
3 Phỉ 3 mũi Cephalotaxus fortunei
4 Thông tre Podocarpus neriifolius
5 Thông Pà cò Pinus Kwangtugensis
6 Thông Đà lạt Pinus dalattensis
7 Thông nước Glyptostrobus pensilis
8 Hinh đá vôi Keteleeria calcarea
9 Sam bông Amentotaxus argotenia
10 Sam lạnh Abies nukiangensis
11 Trầm (gió bầu) Aquilaria crassna
12 Hoàng đàn Copressus Torulosa
13 Thông 2 lá dẹt Ducampopinus krempfii

 

2. Danh sách gỗ được phép khai thác và xuất nhập khẩu

Danh sách gỗ được phép khai thác và xuất nhập khẩu
STT Tên gỗ Nhóm gỗ Tên hoa học
1 Giáng hương N1 Pterocarpus Pedatus Pierre
2 Trắc đen N1 Dalbergia Nigrescens Kuiz
3 Gụ lau N1 Sindora tonkinen Sis
4 Mun N1 Diospyros Mun
5 Cẩm nghệ N1 Dalbergia Bariaen Sis Pierre
6 Bằng lăng cườm N1 Lagerstroemia Angustifiolia
7 Bách xanh N1 Calocedrus Macrolepis
8 Bằng lăng ổi N1 Lagerstroemia Angustifiolia
9 Cẩm lai N1 Dalbergia Baplaen Sis Pierre
10 Cẩm liên N1 Pentame Seamen Sis
11 Hoàng đàn N1 Cupressus Funebrisendl
12 Giáng hương N1 Pterocarpus pedatus Pierre
13 Hương tía N1 Pterocarpus SP
14 Trai N1 Fagraea Frahans Roxb
15 Gò mật N1 Sindora Cochinchinen Sis
16 Gò biểm N1 Sindora Iracitime Pierrei
17 Muồng đen N1 Cassia Siamea
18 Gò đỏ N1 Pahudia cochinchinen Sis
19 Sao xanh N2 Hopea Ferrea Pierre
20 Căm xe N2 Xylia Dolabrifornus
21 Chà ram N2 Homalium Ceylanium
22 Lim xanh N2 Erythophloeum Fordii
23 Sao xanh N2 Hopea Ferrea Pierre
24 Sao đen N2 Hopea Odorata
25 Sến mù N2 Shoepa cochinchinen Sis
26 Kiền kiền N2 Hopea Pierre Hance
27 Xoay N2 Dialum cochinchinensis
28 Chiêu liêu N3 Terminalia Ivorien Sis
29 Dầu trà beng N3 Dipterocarpus Obtusifolius
30 Bình linh N3 Vitex Pubescens
31 Bằng lăng giấy N3 Lagerstroemia Tomentosa
32 Bằng lăng N3 Lagerstroemia Sp
33 Chò chỉ N3 Parashorea Stellata
34 Cà ổi N3 Castaropsis Indica
35 Trường quánh N3 Nephelium Chryseum
36 Tếch N3 TecTona Grandis
37 Vên vên N3 Anisoptera cochinchinensis
38 Mít ta N4 Artocarpus intergifolia
39 Thông 3 lá N4 Pinus Kesiya
40 Bạch tùng N4 Podocarpus Imbricatus
41 Dầu lông N4 Dapterocarpus Sp
42 Re trắng N4 Litsera Sp
43 Giổi N4 Talauma Gioi
44 Iroko N4 Lophora Excelsa
45 Kháo tía N4 Machilium Odoratissima
46 long não N4 Cinamomum Comphora
47 Lo bo N4 Brownlovia Tabularis
48 Dầu song nàng N4 Dipterocarpus Dyeri
49 Trâm đất N5 Syzygium Sp
50 Thia ma N5 Swiettaria Sp
51 Thành ngạnh N5 Cratoxylon Formosum
52 Vàng kiêng N5 Naudea Purpurea
53 Phi lao N5 Casuarina Equisetifolia
54 Thông 2 lá N5 Pinus Mekusii Jung
55 Xà cừ N5 Khaya Seneglen Sis
56 Xoài thanh ca N5 Mangifera Indica
57 Trâm sừng N5 Eugenia Chanlos Myrtaceae
58 Dầu rái N5 Dipterocarpus Alatus
59 Dầu đỏ N5 Dipterocarpus Puperreanus Pierre
60 Chò xanh N5 Terminalia Myriocarpa
61 Giẻ sừng N5 Pasanta Thomsoni
62 Nhãn rừng N5 Nephelium Sp
63 Dái ngựa N5 Swittenia Mahogani
64 Cầy N6 Irvingia Malayany
65 Mã tiền N6 Stry chosos nus
66 Mận rừng N6 Prunus triflora
67 Bạch đàn đỏ N6 Eucalptus Robusta
68 Nhọ nồi N6 Diospyros Erientha
69 N6 Ceriops Divers
70 Thị trắng N6 Diospyros Sp
71 Lim xẹt N6 Peltophorum tonkinensis
72 Quao N6 ĐolichDnrone Rheedii
73 Chiêu liêu N6 Terminalia Ivorien Sis
74 Cáy N6 Irvingia Malayany
75 Keo lá tràm N6 Acisia Auriculiformis
76 Da N6 Ceriops Divers
77 Mít nài N6 Artocarpus Asperula
78 Xoan mộc N6 Tooma Suremi Moor
79 Sấu tía N6 Sandoricum Indicum
80 Xoan ta N6 Melia Adedarach
81 Xoan đào N6 Pygeum Arboreum
82 Trám trắng N6 Canarium Sp
83 Thị trắng N6 Diospyros Sp
84 Sấu N6 Dracontomelum Duperreanum
85 Vàng vè N6 Machilus Trijuga
86 Bạch đàn đỏ N6 Eucalptus Robusta
87 Bạch đàn trắng N6 Eucalptus Camaldulen Sis
88 Săng mã N7 Carallia Lucida
89 Điệp phèo heo N7 Enteralobirum Cyclocarpum
90 Gáo vàng N7 Adina Sessilifollia
91 Thừng mức N7 Wrightia Annamen Sis
92 Cám hồng N7 Parinarium Annamen Sis
93 Gạo N8 Bombax Malabarycum
94 Gòn N8 Ceiba Pentadra
95 Trôm thốt N8 Sterculia Foetida
96 Vông nem N8 Erythrina Indica
97 Chay N8 Astocarpus Tnkinensis

Trên đây là đầy đủ thông tin phân tích các nhóm gỗ thông dụng tại Việt Nam mà chúng tôi đã biên tập lại cho bạn cần, chúng tôi rất mong tài liệu trên là 1 tài liệu hữu ích cho khách hàng đứng trước băn khoăn chọn loại gỗ gì để đóng đồ nội thất cho gia đình mình.

Bài liên quan

Chiêm ngưỡng các loại gỗ có vân nu đẹp có giá trị sưu tầm

Chiêm ngưỡng các loại gỗ có vân nu đẹp có giá trị sưu tầm

Gỗ có vân dạng nu hay gỗ nu là loại gỗ có giá trị sưu tầm được nhiều khách hàng yêu thích gỗ tìm mua. Điều gì khiến các khúc gỗ tự nhiên có vân gỗ dạng nu như vậy. Tại sao chúng lại được yêu thích cũng như giá trị của chúng. Cùng với chúng tôi tìm hiểu nhé. Gỗ nu là...

Nắp chắn bụi chốt âm cửa gỗ chi tiết nhỏ nhưng cực hữu ích

Nắp chắn bụi chốt âm cửa gỗ chi tiết nhỏ nhưng cực hữu ích

Là một chi tiết nhỏ, nhưng cực kỳ hữu ích cần phải có cho các hệ cửa gỗ 2 cánh hoặc cửa gỗ 4 cánh mặt tiền. Với tác dụng chính là che bụi lọt vào lỗ đá, cũng như tăng tính thẩm mỹ cho mặt đá. Nắp chắn bụi chốt âm cửa đang là sản phẩm được sử dụng phổ biến nhưng lại...

Keo Titebond dán gỗ đa năng sự lựa chọn cho mọi xưởng gỗ

Keo Titebond dán gỗ đa năng sự lựa chọn cho mọi xưởng gỗ

Keo Titebond (Tibbon) là một loại keo dán đa năng có màu nâu sữa. Là loại keo dán chuyên dụng được sử dụng nhiều trong lĩnh vực thi công, nhất là đồ gỗ nội thất. Bên cạnh các dòng keo AB, keo sữa... thì Titebond cũng là dòng keo dán gỗ chuyên dụng được ưa thích. Bài...

Thương hiệu Makita của nước nào cũng như dùng có tốt không

Thương hiệu Makita của nước nào cũng như dùng có tốt không

Makita là một trong những thương hiệu có độ nhận diện cao cung cấp các dụng cụ cầm tay ngành mộc, cơ khí và xây dựng. Rất nhiều người băn khoăn thương hiệu Makita của nước nào khi mua về dùng. Bởi vì thương hiệu là yếu tố được tạo ra trên nền tảng chất lượng và sự bền...

Điểm thú vị của gỗ da rắn (snakewood) có thể bạn chưa biết

Điểm thú vị của gỗ da rắn (snakewood) có thể bạn chưa biết

Được xếp vào TOP những loại gỗ cứng nhất thế giới, gỗ da rắn chứa đựng nhiều điều thú vị về nó. Nếu như bạn đang tìm hiểu các thông tin về gỗ da rắn. Chúng tôi nghĩ rằng bài viết của chúng tôi ngay bên dưới đây sẽ hữu ích với bạn. Bài viết sẽ cung cấp đầy đủ các nội...

Danh sách 10 loại gỗ cứng nhất theo thước đo Janka

Danh sách 10 loại gỗ cứng nhất theo thước đo Janka

Vật liệu gỗ là loại vật liệu được sử phổ biến trong đời sống, là loại vật liệu sử dụng từ xa xưa đến nay. Bạn có thể thấy gỗ ở các đồ dùng rời như: bàn ghế, giường ngủ, kệ tủ... Cho đến các sản phẩm nội thất liền tường như cửa phòng, cửa chính, cầu thang, tủ bếp......