Các loại gỗ plywood thường ứng dụng để đóng nội thất
Gỗ plywood

Có thể nói không có ngành sản xuất nào mà nguyên liệu đầu vào lại phong phú và đa dạng như nội thất gỗ. Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã giúp ích cho việc ra đời các dòng vật liệu mới. Có tác dụng bổ sung và thay thế dần gỗ tự nhiên truyền thống trong đó gỗ plywood là 1 minh chứng. Vậy loại gỗ này có gì ưu diểm nổi bật và có những nhược điểm gì cần khắc phục, chúng được ứng dụng như thế nào trong nội thất. Tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây mời quý vị và các bạn tham khảo.

Ván gỗ plywood là gì

Gỗ plywood (ván ép) là một loại vật liệu được sản xuất từ ​​các lớp gỗ mỏng (lớp ván lạng) gỗ được dán lại với nhau. Bằng các lớp liền kề có vân gỗ đẹp với góc xoay xen kẽ lệch 90 độ. Sự xen kẽ của thớ gỗ này được gọi là thớ chéo và có một số lợi ích quan trọng đó là làm giảm xu hướng gỗ bị tách ra khi đóng đinh ở các cạnh. Đồng thời làm giảm sự giãn nở và co ngót, mang lại sự ổn định của tấm gỗ plywood.

1. Lịch sử hình thành ván ép plywood

Gỗ Plywood thường được gọi là ván ép chúng là sự sáng tạo của ngành gỗ kỹ thuật ra đời từ những năm 1980 tại NewYork (Hoa Kỳ), cho đến đầu những năm 1990 chúng ta thấy các nhà máy chuyên sản xuất ván ép thuộc các công ty quốc doanh tại Việt Nam. Chúng được hiểu là loại ván gỗ được tạo ra từ nhiều gỗ veneer (ván lạng) có cùng kích thước xếp chồng lên nhau. Thao tác xếp chồng thực hiện 1 cách liên tục theo hướng vân gỗ của mỗi lớp.

2. Đặc điểm cấu tạo ván ép plywood

Một tấm ván ép plywood điển hình có lớp mặt ngoài cao cấp hơn so với lớp ván mỏng bên trong. Chức năng chính của các lớp lõi là tăng sự phân cách giữa các lớp bên ngoài nơi ứng suất uốn cao nhất. Từ đó làm tăng khả năng chống uốn của cả tấm ván gỗ plywood . Do đó, các tấm dày hơn có thể kéo dài khoảng cách lớn hơn dưới cùng một tải trọng. Khi uốn, ứng suất lớn nhất xảy ra ở các lớp ngoài cùng, một lớp chịu lực căng , lớp kia chịu lực nén . Ứng suất uốn giảm từ cực đại ở các lớp mặt xuống gần bằng không ở lớp trung tâm. Ngược lại, ứng suất cắt cao hơn ở trung tâm của tấm và ở các sợi bên ngoài. Ở châu Âu, ván ép plywood cơ bản có thể được chia thành ba loại chính: ván ép bạch dương (mật độ xấp xỉ.680 kg/m 3 ), ván ép hỗn hợp (mật độ xấp xỉ.620 kg/m 3 ) và ván ép lá kim (mật độ 460–520kg/m 3 ).

Các loại ván gỗ plywood hiện nay

Tùy theo công nghệ sử dụng hóa chất thì hiện nay gỗ plywood sử dụng 2 loại keo chính là keo phenol hoặc Formaldehyde. Trong đó keo phenol có tác dụng chịu nước nên ván ép sử dụng loại keo này được sử dụng rộng rãi hơn trong trang trí nội thất mà người ta thường chào bán với tên gọi gỗ plywood chịu nước hay gỗ plywood chống ẩm. Còn về loại gỗ cấu tạo nên ván ép hiện nay thường có những loại phổ biến sau:

1. Poplar plywood (ván ép từ gỗ bạch dương):

Ván ép gỗ poplar (gỗ bạch dương) đạt tiêu chuẩn CARB 2 của Hoa Kỳ với các thông số sau:

  • Kích thước Tiêu chuẩn: 1220mm x 2440mm (4’x8′)
  • Lớp mặt: Poplar bóc tròn A/A, A/B Nhập khẩu
  • Lớp lõi: Gỗ cứng rừng trồng (Keo, Bạch đàn, Cao su..)
  • Keo: MR-Ure Formaldehyde tiêu chuẩn E0
  • Độ dày: 3mm, 5mm, 7mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm
  • Dung sai: _+ 3%
  • Sản phẩm chịu ẩm, chịu nước lạnh
  • Sản phẩm không chịu nước sôi, không chịu mối mọt xâm hại do bảo quản.
Gỗ poplar plywood

Hình ảnh ván ép (plywood) từ gỗ Bạch Dương tiêu chuẩn carb P2

2. Walnut plywood (ván ép từ gỗ óc chó)

Gỗ wanut plywood (gỗ óc chó plywood) đạt tiêu chuẩn CARB 2 của Hoa Kỳ với các thông số sau:

  • Kích thước tiêu chuẩn: 1220mm x 2440mm (4’x8′)
  • Lớp mặt: gỗ óc chó bóc tròn A/A, A/B Nhập khẩu
  • Lớp lõi: Gỗ cứng rừng trồng (Keo, Bạch đàn, Cao su..)
  • Keo: MR-Ure Formaldehyde tiêu chuẩn E0
  • Độ dày: 3mm, 5mm, 7mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm
  • Dung sai: _+ 3%
  • Sản phẩm chịu ẩm, chịu nước lạnh
  • Sản phẩm không chịu nước sôi, không chịu mối mọt xâm hại do bảo quản.
Gỗ walnut plywood

Hình ảnh ván ép (plywood) từ gỗ óc chó tiêu chuẩn xuất khẩu

3. White OAK plywood (ván ép từ gỗ sồi trắng)

Gỗ oak plywood (gỗ sồi plywood) đạt tiêu chuẩn CARB 2 của Hoa Kỳ với các thông số sau:

  • Kích thước Tiêu chuẩn: 1220mm x 2440mm (4’x8′)
  • Lớp mặt: gỗ sồi bóc tròn A/A, A/B Nhập khẩu
  • Lớp lõi: Gỗ cứng rừng trồng (Keo, Bạch đàn, Cao su..)
  • Keo: MR-Ure Formaldehyde tiêu chuẩn E0
  • Độ dày: 3mm, 5mm, 7mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm
  • Dung sai: _+ 3%
  • Sản phẩm chịu ẩm, chịu nước lạnh
  • Sản phẩm không chịu nước sôi, không chịu mối mọt xâm hại do bảo quản.
Gỗ OAK Plywood

Hình ảnh ván ép (plywood) từ gỗ sồi tiêu chuẩn xuất khẩu

4. Gỗ ASH plywood (ván ép từ gỗ tần bì)

Gỗ tần bì plywood (gỗ ash plywood) đạt tiêu chuẩn CARB 2 của Hoa Kỳ với các thông số sau:

  • Kích thước Tiêu chuẩn: 1220mm x 2440mm (4’x8′)
  • Lớp mặt: gỗ tần bì bóc tròn A/A, A/B Nhập khẩu
  • Lớp lõi: Gỗ cứng rừng trồng (Keo, Bạch đàn, Cao su..)
  • Keo: MR-Ure Formaldehyde tiêu chuẩn E0
  • Độ dày: 3mm, 5mm, 7mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm
  • Dung sai: _+ 3%
  • Sản phẩm chịu ẩm, chịu nước lạnh
  • Sản phẩm không chịu nước sôi, không chịu mối mọt xâm hại do bảo quản.
Gỗ ash plywood

Hình ảnh ván ép (plywood) từ gỗ ash tiêu chuẩn xuất khẩu

5. Các loại plywood khác

Gỗ plywood ngoài cấu tạo chung từ các loại lõi từ gỗ trồng thì bề mặt phủ có thể phủ từ Pine (gỗ thông), Okume, Engineered, Brich; gỗ sapele (gỗ xoan đào)… Tuy nhiên những loại chúng tôi giới thiệu trên đây thông dụng nhất. Đa số rất với ngành trang trí nội thất cũng như thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam.

Hy vọng những kiến thức về gỗ plywood trên sẽ giúp ích quý vị trong công việc của mình. Nếu quý khách có nhu cầu đóng nội thất từ gỗ plywood vui lòng gọi 0932 12 15 19 để được tư vấn. Là công ty thiết kế thi công nội thất, sở hữu cho mình 1 xưởng mộc riêng không qua trung gian. Đến với chúng tôi là quý vị đã đến nơi sản xuất trực tiếp với giá thành rất cạnh tranh.

Thiết kế thi công
nội thất

Zalo

0932 12 15 19

Bài liên quan