Giá trị nổi bật của gỗ dổi trong sản xuất nội thất
Gỗ dổi tròn

Trong các loại gỗ được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ thì gỗ dổi cũng là 1 loại gỗ có nhiều ứng dụng. Gỗ dổi có vân gỗ vừa phải nhưng rất sắc nét , trọng lượng nhẹ và ổn định. Gỗ dổi được ưa chuộng để sản xuất 1 số món nội thất gỗ nhất định. Cụ thể các thông tin chi tiết về gỗ dổi hiện nay, mời bạn đọc cùng tìm hiểu ngay bài viết bên dưới.

Gỗ dổi là gỗ gì

Gỗ dổi là 1 loại gỗ tự nhiên có tên thương mại là Movingui, tên khoa học của chúng là Distemonanthus benthamianus. Gỗ dổi là loại gỗ được khai thác tự nhiên từ rừng nguyên sinh. Gỗ dổi có mặt tại Việt Nam, Lào, Campuchia, Tây Phi, châu Úc…

1. Đặc điểm sinh học

  • Tên khoa học: Distemonanthus benthamianus.
  • Kích thước cây: cao 100-125 ft (30-38 m).
  • Đường kính thân 3-5 ft (1-1,5 m).
  • Trọng lượng khô trung bình: 45,1 lbs/ft 3 (720 kg/m 3 ).
  • Trọng lượng riêng (Cơ bản, 12% MC) : 0,58, 0,72.
  • Độ cứng Janka : 1.280 lb f (5.680 N).
  • Mô-đun Vỡ : 18.740 lb f /in 2 (129,2 MPa).
  • Mô đun đàn hồi : 1.773.000 lb f /in 2 (12,23 GPa).
  • Lực nghiền : 8.890 lb f /in 2 (61,3 MPa).
  • Co ngót : Xuyên tâm: 3,5%, Tiếp tuyến: 5,7%.
  • Thể tích: 10,0%, Tỷ lệ T/R: 1,6.

Cây gỗ dổi là cây thân gỗ cao và thẳng, rễ cọc tán hẹp, đường kính tán lá cây lớn nhất khoảng 5 mét. Cây dổi có thân to, thường xanh với chiều cao trung bình 30 – 38m. Đường kính thân gỗ dổi có khi lên tới trên 1m. Đây là cây gỗ quý sở hữu giá trị cao về mặt kinh tế, được ứng dụng nhiều. Gỗ dổi nổi bật với mùi thơm đặc biệt, thớ gỗ vàng, không bị cong vênh.

Đặc điểm của gỗ dổi

Mặt cắt ngang của lóng gỗ dổi vừa cắt xong

2. Gỗ dổi thuộc nhóm mấy

Trong bảng chia nhóm gỗ tại Việt Nam thì gỗ dổi là loại gỗ nhóm IV (nhóm 4). Gỗ nhóm IV là tập hợp các loại gỗ tự nhiên có thớ khá mịn, trọng lượng gỗ nhẹ dễ gia công. Ngoài ra, một số loại gỗ nhóm này còn có 1 số mùi thơm đặc trưng.

Cách nhận biết gỗ dổi

1. Màu sắc của gỗ dổi

Gỗ dổi khi mới xẻ có màu vàng nhạt, sau khi sơn PU thì gỗ dổi có màu vàng chanh đến màu nâu cam. Đặc biệt màu gỗ dổi thường đậm dần theo tuổi của cây. Nhờ nền gỗ dổi là màu vàng nên khi sơn hoàn thiện, ta có thể điều chỉnh thành nhiều màu khác nhau rất dễ dàng. 

2. Vân gỗ dổi

Gỗ dổi là loại gỗ có vân gỗ trung bình, gỗ càng già cây thì vân càng nhiều và ngược lại. Khi nhìn vào mặt cắt của khúc gỗ dổi vừa xẻ xong chúng ta thấy vân gỗ dổi có nhiều hình dáng khác nhau. Lúc thì vân dạng elip với đỉnh núi khá cao, lúc là những hình cuộn tròn theo bề ngang thơ gỗ. Với 1 số lóng gỗ dổi già cây thường có hình như lốm đốm hoặc cuộn tròn người ta gọi là gỗ dổi chun.

Vân gỗ dổi

Màu sắc và vân gỗ dổi mới xẻ xong (thực tế tại bãi xẻ của chúng tôi)

3. Các loại gỗ dổi

Hiện nay trên thị trường có khá nhiều loại gỗ dổi khác nhau. Chủ yếu là được đặt tên theo các khu vực cây gỗ dổi được khai thác. Đó là:

  • Gỗ dổi Nam Phi: xuất xứ từ Cameron, Congo…
  • Gỗ dổi Việt Nam: xuất xứ từ Gia Lai, Kontum…
  • Gỗ dổi Úc: xuất xứ từ châu Úc…
  • Gỗ dổi Lào: xuất xứ từ Lào…

Ngoài ra, còn có 1 số cách gọi gỗ dổi dựa vào hình thức của gỗ khi nhìn vào. Các tên gọi này là do tự bản thân người mua người bán tự đặt khi nhìn vào thớ gỗ. Đó là:

  • Gỗ dổi chun: là do gỗ dổi dà cây, khi xẻ có nhiều đốm chun nhìn đẹp nên gọi là dổi chun.
  • Gỗ dổi xanh: do thổ nhưỡng cây gỗ dổi sinh sống tạo thành, để lâu sậm lai
  • Gỗ dổi vàng: là màu đặc trưng của gỗ dổi, nên đa số thường gọi theo tên này.

Lưu ý các tên gọi chủ yếu là cách đặt tên một cách chủ quan để phân biệt gỗ dổi từ đâu khai thác về. Cũng như 1 vài đặc điểm nhìn bằng mắt thường khi xẻ cây gỗ ra. Về cơ bản thì chúng vẫn là gỗ dổi với những đặc tính sinh học như nhau.

Ứng dụng của gỗ dổi trong thực tế

1. Nội thất

Gỗ dổi là loại gỗ không có trong phụ lục của công ước Cites do đó chúng được xuất nhập khẩu bình thường. Gỗ dổi được đánh giá là bền vừa phải, khả năng chống mối mọt vừa phải. Gỗ rất dễ gia công do trọng lượng gỗ nhẹ, mặc dù moveui có thể có hàm lượng silica (tác động làm cùn lưỡi cưa) lên tới 1,3% tính theo trọng lượng. Gỗ dỗi đáp ứng vừa phải đối với các sản phẩm cần uốn cong dưới hơi nước. Do đó gỗ dổi được ứng dụng nhiều để làm đồ nội thất như giường ngủ, tủ quần áo, kệ trang trí, cửa phòng ngủ… Ngoài ra, gỗ dổi còn được dùng để làm ván veneer hoặc ván sàn.

2. Giá gỗ dổi

Giá gỗ dổi đặc biệt là giá gỗ dổi Nam Phi tương đối phù hợp cho các công trình xây dựng và nội thất. Tuỳ từng thời điểm và khổ rộng mặt gỗ, dao động từ 14 triệu đến 16 triệu/m3 .

Trên đây là một số thông tin hữu ích về gỗ dổi để bạn tham khảo. Từ đó biết được cách nhận biết gỗ dổi, các loại gỗ dổi có mặt trên thị trường. Nắm bắt được giá gỗ dổi bao nhiêu tiền 1 khối (m3). Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi trên đây thực sự hữu ích và đáp ứng nhu cầu tìm hiểu thông tin của bạn.

Bài liên quan

Tìm hiểu về thang đo độ cứng Janka của gỗ tự nhiên

Tìm hiểu về thang đo độ cứng Janka của gỗ tự nhiên

Khi tìm hiểu các loại vật liệu gỗ để làm nội thất mà bạn muốn sử dụng trong các công trình của mình. Thì độ cứng và độ bền của vật liệu gỗ đó là điều rất quan trọng đầu tiên mà bạn phải lưu ý. Có thể bạn đang thắc mắc rằng để biết độ cứng của vật liệu gỗ thì phải làm...

Ý nghĩa độ dày 4/4, 5/4, 6/4, 8/4, 12/4 gỗ nhập khẩu

Ý nghĩa độ dày 4/4, 5/4, 6/4, 8/4, 12/4 gỗ nhập khẩu

Với các loại gỗ nhập khẩu được đóng kiện sẵn như gỗ sồi, gỗ tần bì, gỗ óc chó... thường có các độ dày tiêu chuẩn là 4/4, 5/4, 6/4, 8/4 và 12/4. Tại sao các loại gỗ này chỉ có các độ dày đó,chúng có ý nghĩa gì. Cũng như tại sao thế giới lại thống nhất chỉ sử dụng các...

Đặc điểm chung về gỗ sến bạn cần phải nắm trước khi mua

Đặc điểm chung về gỗ sến bạn cần phải nắm trước khi mua

Gỗ sến là 1 trong 4 loại gỗ tứ thiết của Việt Nam (đó là gỗ Đinh - gỗ Lim - gỗ Sến - gỗ Táu). Sến là dòng gỗ có giá trị kinh tế cao, ngày nay là dòng gỗ thuộc hàng gỗ quí hiếm. Chúng được dùng nhiều trong thiết kế đồ nội thất nhất là các loại cột kèo, cửa nẻo, xà cho...