Kích thước ván công nghiệp là một trong những thông số quan trọng cần quan tâm khi lựa chọn vật liệu làm nội thất. Một tấm ván có kích thước phù hợp không chỉ giúp tối ưu thiết kế, hạn chế hao hụt khi cắt mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến độ chắc chắn, tính thẩm mỹ và chi phí sản xuất.
1. Kích thước khổ ván công nghiệp tiêu chuẩn (ngang x rộng)
- Kích thước của khổ ván công nghiệp tiêu chuẩn hiện nay là chiều rộng x chiều dài : 1220 x 2440 mm.
- Đây cũng là kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế của các loại ván gỗ công nghiệp như gỗ MDF, gỗ HDF, gỗ Plywood…
Có một số người thắc mắc tại sao kích thước của ván công nghiệp lại là số lẻ 1220 x 2440 mm thay vì 1m2 x 2m4. Thực ra kích thước ban đầu của chúng được tính theo đơn vị đo lường quốc tế là Feet (Ft). Vì vậy khi sản xuất để phù hợp với quốc tế người ta sử dụng kích thước 1,22 x 2,44 (m) tương đương với 4 x 8 (Ft) là vì vậy.
2. Kích thước khổ ván công nghiệp vượt khổ (đặc biệt)
Một số sản phẩm nội thất đặc thù đòi hỏi khổ ván lớn hơn nên một số nhà sản xuất gỗ công nghiệp (ví dụ như nội thất gỗ An Cường) đã sản xuất các loại ván vượt khổ. Cụ thể kích thước ván công nghiệp vượt khổ như sau:
- Kích thước ván mdf kích thước vượt khổ: 1.830 x 2.440 mm (áp dụng cho chiều dày 6/17/25)mm.
- Kích thước ván hdf kích thước vượt khổ: 1.830 x 2.440 mm (áp dụng cho chiều dày 12/18)mm.
- Kích thước ván Plywood An Cường phủ Melamine: 1.830 x 2.440 mm (chỉ áp dụng cho ván dày 17mm).
Với quy cách ván công nghiệp quá khổ sẽ giúp cho các xưởng mộc đóng được các sản phẩm có kích thước lớn mà không phải ghép ván nhiều. Đặc biệt là đối với các sản phẩm có phủ bề mặt như melamine hay laminate… Sẽ giúp hạn chế việc lệch vân gỗ khá nhiều nếu như bạn sử dụng ván kích thước tiêu chuẩn để ghép ván.
Kích thước ván công nghiệp (chiều dày thông dụng)
3. Chiều dày của các loại ván công nghiệp
Độ dày ván MDF, HDF
Độ dày phổ biến
- 3, 6, 9, 12, 15, 17, 18, 25 (mm).
Ứng dụng thường thấy
- Hậu tủ (3–6mm); Đáy kéo, vách ngăn (9–12mm); Khung tủ, bàn, giường (15–18mm)
Độ dày ván MFC (Ván dăm phủ Melamine)
Độ dày phổ biến
- Dày: 9, 12, 18, 25 (mm).
Ứng dụng thường thấy
- Bàn làm việc, tủ văn phòng, kệ sách, vách ngăn nội thất.
Độ dày ván Plywood (Gỗ ép/Gỗ dán)
Độ dày phổ biến
- Dày: 3, 5, 8, 10, 12, 15, 18, 25 (mm).
Ứng dụng thường thấy
- Sàn gỗ, thùng cốp pha, tủ bếp (vùng chống nước), đồ chịu lực.
Độ dày ván gỗ ghép thanh
Độ dày phổ biến
- Dày: 12, 15, 18, 20, 24 (mm).
Ứng dụng thường thấy
- Mặt bàn tự nhiên, cầu thang, giường ngủ.
4. Lưu ý về độ dày thực tế và dung sai
- Độ dày tiêu chuẩn nội thất: Tại Việt Nam, độ dày ván cốt làm khung tủ, bàn ghế phổ biến nhất là 17 mm hoặc 18 mm.
- Độ dày sau phủ bề mặt: Khi bề mặt phủ Acrylic, Melamine, Laminate hoặc Veneer, độ dày tổng thể của tấm ván sẽ tăng thêm khoảng 0.2 – 1.5 mm tùy chất liệu phủ.
- Dung sai: Mỗi tấm ván tiêu chuẩn đều có dung sai độ dày cho phép dao động từ ±0.2 mm đến ±0.5 mm.
5. Tại sao cần phải nắm được quy cách gỗ công nghiệp?
Lập trình thông số cắt cho máy
Hầu hết các xưởng sản xuất nội thất hiện nay đều cắt ván bằng các máy cắt chuyên dụng như máy Saw Panel hay máy CNC Router. Việc nắm bắt được kích thước ván gỗ công nghiệp sẽ giúp bạn lập trình thông số chính xác. Giúp cắt gần như triệt để các tấm ván mà không bị thừa hay lãng phí.
Thiết kế sản phẩm nội thất thẩm mỹ hơn
Nếu như ở bộ phận sản xuất cần phải biết khổ ván công nghiệp để cài thông số máy. Thì đối với các bộ phận văn phòng như các nhân viên thiết kế thì cần phải nắm các thông số này để thiết kế. Nhằm thiết kế sản phẩm nội thất nằm trong tỷ lệ khổ ván, giúp hạn chế việc nối ván gây mất thẩm mỹ.
Hạn chế được việc cắt thừa ván
Khi nắm được chính xác quy cách ván gỗ công nghiệp như chiều dài x rộng hay chiều dày sẽ giúp bạn tính toán ván 1 cách vừa đủ khi sản xuất. Sẽ giúp xưởng sản xuất tiết kiệm rất nhiều. Hạn chế việc cắt thừa ván, cắt dư ván gây ra lãng phí không đáng có.
Như vậy
Việc nắm rõ kích thước ván công nghiệp không chỉ giúp lựa chọn đúng loại vật liệu mà còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế, gia công và dự toán nội thất. Từ MDF, MFC, HDF đến plywood, mỗi loại ván có quy cách khổ và độ dày khác nhau, phù hợp với từng nhu cầu sử dụng cụ thể.
Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về khổ ván công nghiệp, độ dày ván và cách tính diện tích ván. Từ đó có cơ sở lựa chọn vật liệu phù hợp, hạn chế hao hụt và tối ưu chi phí. Khi mua ván, nên kiểm tra thông số kỹ thuật chính xác từ nhà sản xuất để đảm bảo chất lượng và hiệu quả sử dụng lâu dài.


