Trong lĩnh vực thiết kế nội thất và thi công nội thất ngày nay thì gỗ hdf là dòng vật liệu được sử dụng nhiều. Đây là giải pháp tuyệt vời cho đồ nội thất trong nhà với chi phí rẻ. Nội thất gỗ hdf được xem là bước đột phá mang tính cách mạng trong công nghiệp sản xuất và xử lý gỗ. Vậy gỗ hdf là gỗ gì, có cấu tạo ra sao và độ bền các sản phẩm nội thất được làm từ hdf ra sao. Hãy cùng tìm hiểu nhé!
1. Gỗ hdf là gì
Gỗ hdf là một loại gỗ công nghiệp (nhân tạo) được viết tắt của từ High Density Fiberboard (tấm gỗ HDF hay còn gọi là tấm ván ép HDF). Gỗ công nghiệp HDF được tạo thành bởi 80-85% chất liệu là gỗ tự nhiên. Còn lại là các phụ gia làm tăng độ cứng và kết dính cho gỗ khi thành phẩm.
Hầu hết đều sử dụng lại lõi HDF đạt tiêu chuẩn E1, đây là tiêu chuẩn đảm bảo lõi gỗ có đủ độ cứng, bền. Thể hiện 1 sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, không có hại cho sức khoẻ. Lõi gỗ có thể là màu xanh hoặc màu trắng tuỳ thuộc vào nguồn nguyên liệu đầu vào. Lưu ý màu của lõi gỗ không ảnh hưởng gì tới chất lượng của lõi gỗ.
2. Cấu tạo của ván gỗ hdf
Bột gỗ
- Cấu tạo gỗ hdf chính đó là bột gỗ tạo ra từ gỗ tự nhiên (thường là gỗ cứng) được nghiền nhỏ.
- Thường lấy từ các loại gỗ trồng như thông, keo, hoặc các cây gỗ rừng tái sinh.
Keo chuyên dụng
- Keo gốc hữu cơ (như Urea Formaldehyde) được sử dụng để kết dính bột gỗ, tạo thành khối rắn chắc.
Phụ gia khác
- Các chất phụ gia giúp tăng khả năng chống mối mọt, chống cháy, chống ẩm, và tăng độ bền cho gỗ.
3. Quy trình sản xuất gỗ hdf
Cách thức sản xuất
- Nguyên liệu bột gỗ được lấy từ nguyên liệu sản xuất sản phẩm nội thất là gỗ tự nhiên rừng trồng nguyên khối như tràm, xoan, cao su… Các loại gỗ này chứa nhiều nhựa cây nên phải luộc và sấy khô trong môi trường nhiệt độ cao từ 1000C – 2000C. Gỗ được xử lý hết nhựa và sấy khô hết nước, với dây chuyền xử lý hiện đại và công nghiệp hoá hoàn toàn.
- Bột gỗ được xử lý kết hợp với các chất phụ gia làm tăng độ cứng của gỗ, chống mối mọt được trộn đều. Sau đó bột gỗ được ép dưới áp suất cao từ 850 kg/cm3 đến 870 kg/cm2. Cuối cùng chúng được định hình thành tấm gỗ công nghiệp HDF có kích thước khác nhau tùy vào từng thị trường.
Kích thước tấm ván hdf thành phẩm
- Kích thước của gỗ hdf thông thường là các tấm gỗ có quy cách 1220 x 2440 mm, 1830 x 2440 mm.
- Ngoài ra kích thước ván hdf còn có loại vượt khổ là 1220 x 2745 mm.
- Về độ dày của tấm gỗ hdf có độ dày từ 6mm – 24mm, ngoài ra có kích thước khác tùy theo yêu cầu.
Gỗ HDF lõi xanh (kháng ẩm)
4. Các loại gỗ hdf
Ván hdf trơn
- Ván hdf trơn là loại ván gỗ hdf được sản xuất ra và không được phủ bề mặt gì hết.
- Được bán ra cho các xưởng nội thất để đóng các sản phẩm có hình dáng phức tạp. Các sản phẩm nội thất sau khi hoàn thiện sẽ được sơn các màu khác nhau lên thành phẩm theo ý thích.
Ván hdf melamine
- Ván hdf melamine là loại gỗ hdf đã được phủ lên 1 lớp bề mặt melanine.
- Bề mặt melamine này có thể là vân gỗ hoặc màu trơn.
- Các xưởng mộc hay xưởng nội thất mua về chỉ việc cắt ván và đóng thành phẩm. Ưu điểm của melamine là không cần phải trải qua công đoạn sơn phết.
Ván hdf laminate
- Ván hdf laminate là loại gỗ hdf đã được phủ 1 lớp bề mặt laminate vân gỗ hoặc màu trơn.
- Cũng giống như phủ melamine thì các xưởng mộc hay xưởng nội thất mua về chỉ việc cắt ván và đóng thành phẩm.
- Sản phẩm gỗ phủ laminate hoàn thiện chỉ cần dán cạnh và không cần phải qua công đoạn sơn phết.
Ván hdf phủ acrylic
- Ngoài ra, gỗ hdf còn được phủ acrylic lên bề mặt của mình. Người ta thường gọi là gỗ acrylic trên cốt nền hdf.
- Đối với các dòng sản phẩm cần độ bóng cao thường thấy như cánh tủ bếp, tủ áo chúng ta hya gặp dòng sản phẩm này. Một số đơn vị thi công khắt khe còn yêu cầu dùng hdf chống ẩm thay vì dùng hdf trơn thông thường.
5. Gỗ hdf chống ẩm (kháng nước) tốt không
Dòng ván HDF nổi bật nhất là dòng ván gỗ hdf chống ẩm (hay có tên gọi khác là gỗ HDHMR). Một số nơi thường gọi là gỗ hdf lõi xanh chống ẩm hoặc gỗ hdf cốt xanh; bởi vì màu sắc của chúng thường có màu xanh lá cây đậm hoặc nhạt.
Lý do HDF chịu nước tốt:
- Mật độ sợi gỗ cực cao: Gỗ HDF được ép dưới áp suất rất lớn (850 – 870\kg/m3) cao hơn hẳn MDF (680 – 750kg/m3), giúp nén chặt các khe hở không khí, hạn chế tối đa không gian cho nước xâm nhập.
- Keo chống ẩm chuyên dụng: Trong quá trình sản xuất, sợi gỗ được trộn với keo chống ẩm, nhựa melamine hoặc chất phụ gia kháng nước cao cấp.Kết cấu ổn định: Tỷ lệ trương nở của HDF khi ngâm nước rất thấp và khả năng khôi phục lại hình dạng ban đầu sau khi khô vượt trội so với MFC hay MDF.
Như vậy: gỗ HDF (High Density Fiberboard) chịu nước rất tốt, thuộc nhóm gỗ công nghiệp có khả năng chống ẩm và chịu nước tốt nhất hiện nay trên thị trường.
6. Ưu nhược điểm của gỗ hdf
Ưu điểm của gỗ hdf
- Gỗ hdf có tác dụng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao.
- Gỗ hdf khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.
- Màu sắc của gỗ hdf có khoảng 40 màu sơn thuận tiện cho việc lựa chọn.
- Kết cấu bên trong có mật độ cao nên chống ẩm tốt hơn gỗ mdf.
Nhược điểm của gỗ hdf
- Không gia công được các hình dáng phức tạp, có độ cong hay họa tiết hoa văn như gỗ tự nhiên.
- Mặc dù có thành phẩm chống ẩm nhưng vẫn khuyến nghị hạn chế hoặc tránh tiếp xúc với nước trong quá trình sử dụng. Độ nở của gỗ hdf trong nước khi ngâm 24h là từ 6-7%. Tức là nếu tiếp xúc nước càng lâu thì bề mặt gỗ hdf sẽ bị phồng rộp do thẩm thấu nước.
- Là sản phẩm có độ bền cao nhất trong dòng công nghiệp nhưng so với gỗ tự nhiên thì chỉ có bền ở mức độ tương đối.
7. Ứng dụng gỗ hdf trong nội thất
- Sàn gỗ công nghiệp: Đây là ứng dụng phổ biến nhất của HDF. Nhờ khả năng chịu lực nén cao, chống trầy xước và hạn chế co ngót/trương nở khi thời tiết thay đổi, cốt gỗ HDF (đặc biệt là HDF lõi xanh) là lựa chọn hàng đầu cho lát sàn nhà ở, văn phòng, cửa hàng.
- Cửa gỗ công nghiệp (Cửa HDF Veneer / HDF Panel): Cửa gỗ HDF chống ẩm có trọng lượng vừa phải, không bị cong vênh hay mối mọt theo thời gian, cách âm tốt nên rất thích hợp làm cửa phòng ngủ, cửa nhà vệ sinh, cửa văn phòng.
- Tủ bếp và Nội thất khu vực ẩm ướt: HDF (đặc biệt là HDF lõi xanh chống ẩm hoặc Black HDF/CDF lõi đen) thường được dùng làm cánh tủ bếp, tủ lavabo nhà tắm, vách ngăn phòng tắm — những nơi hay tiếp xúc với hơi ẩm và nước.
- Vách ngăn trang trí & Vách tiêu âm: Do cốt gỗ mịn và rất cứng, HDF dễ dàng gia công cắt CNC tạo hoa văn trang trí hoặc đục lỗ/xẻ rãnh làm tấm tiêu âm cho phòng karaoke, phòng họp, hội trường, rạp chiếu phim.
- Nội thất chịu lực cao: Sử dụng làm mặt bàn làm việc, bàn họp kích thước lớn, giường ngủ, kệ tủ tivi, bậc cầu thang gỗ công nghiệp — nơi yêu cầu khả năng chịu trọng tải lớn mà không bị võng.
- Nội thất thương mại & Công cộng: Black HDF/CDF được ứng dụng rộng rãi làm vách ngăn vệ sinh mỏng nhẹ nhưng chịu nước tuyệt đối, mặt bàn phòng thí nghiệm, tủ locker tại các phòng gym, trường học.
8. Giá gỗ hdf bao nhiêu (tấm 1220 x 2440 mm)
Giá gỗ hdf thường phụ thuộc vào độ dày của tấm ván hdf, cũng như độ uy tín (thương hiệu) của nhà sản xuất. Hiện nay giá gỗ hdf trên thị trường dao động như sau:
Giá gỗ hdf An Cường
- Giá gỗ hdf chống ẩm An Cường: từ 540.000 – 1.375 triệu đồng/tấm
- Giá gỗ hdf không chống ẩm: giá từ 250.000 đồng/tấm.
Giá gỗ hdf của các nhà cung cấp khác
- Giá gỗ hdf Mộc Phát : từ 308.000 – 539.000 vnđ/tấm.
- Giá gỗ hdf Ba Thanh: giá từ 345.000 – 580.000 vnđ/tấm.
- Nhà cung cấp khác: giá từ 300.000 – 510.000 vnđ/tấm.
9. Gỗ hdf và mdf khác nhau thế nào (so sánh nhanh)
| Tiêu chí | Gỗ hdf | Gỗ mdf |
| Cấu trúc | Sợi gỗ ép mật độ cao | Sợi gỗ ép mật độ trung bình |
| Độ bền | Chịu lực tốt hơn, chống va đập tốt | Kém bền hơn HDF |
| Chống ẩm | Tốt hơn khi có lớp sơn phủ hoặc veneer | Khả năng chống ẩm thấp hơn |
| Giá bán | Cao hơn MDF một chút | Rẻ hơn HDF |
Lời kết
Mặc dù các dòng gỗ công nghiệp trong đó có gỗ hdf không thể so sánh với các dòng gỗ tự nhiên như gỗ căm xe, gỗ sồi, gỗ óc chó hay gõ đỏ… Thì sản phẩm gỗ hdf được xem là bước đột phá mang tính cách mạng trong công nghiệp sản xuất nội thất ngày nay. Chúng là 1 dòng sản nguyên liệu thay thế khi mà gỗ tự nhiên càng hiếm dần. Nếu quý khách đang có nhu cầu đặt đóng nội thất từ ván gỗ hdf hãy gọi chúng tôi bất cứ khi nào nhé!


