Tiêu chuẩn và phân loại gỗ nhập khẩu theo kiện hiện nay

Đăng bởi: Thuan Phu Wood

Gỗ xẻ sấy nhập khẩu từ Mỹ hoặc các nước châu Âu có các cấp hạng, qui cách cho từng loại gỗ. Các loại gỗ được phân hạng theo tiêu chuẩn riêng có các mức giá khác nhau. Dựa trên tiêu chuẩn gỗ nhập khẩu đó sẽ có phẩm cấp khác nhau. Các loại gỗ thường thấy đó là:

  • Gỗ sồi (Gỗ Oak)
  • Gỗ tần bì (Gỗ Ash)
  • Gỗ óc chó (Gỗ Walnut)
  • Gỗ bạch dương (Gỗ Poplar)
  • Gỗ Thích cứng (Gỗ HardMaple)
  • Gỗ Thích mềm (Gỗ Soft Maple)
  • Gỗ anh đào (Gỗ Cherry)
  • Gỗ dẻ gai (Gỗ beech)
  • Gỗ bạch đàn nhựa (Gỗ Gum)…

Để giúp khách hàng cũng như các đơn vị thiết kế nội thất hiểu rõ về tiêu chuẩn gỗ nhập khẩu . Chúng tôi xin giới thiệu đến quý vị kiến thức về phân hạng gỗ nhập khẩu qua bài tư vấn bên dưới.

Phân hạng gỗ nhập khẩu (xẻ sấy)

Phân hạng gỗ nhập khẩu (xẻ sấy)

1. Tiêu chuẩn gỗ nhập khẩu FAS (FAS/SEL – FAS/F1F – PRIME)

Định nghĩa FAS

Gỗ nhập khẩu dưới dạng FAS là viết tắt của “First And seconds : Hàng hạng nhất và hạng hai”. Sản phẩm loại này mang đến cho người dùng loại gỗ tốt; bản dài, tối ưu trong sản xuất đồ gỗ cao cấp, nội thất và gỗ ốp đặc.

Quy chuẩn FAS

Tỷ lệ bề mặt sạch (Yield)

  • Yêu cầu tối thiểu 83.3% (10/12) diện tích bề mặt gỗ hoàn toàn sạch, không có khuyết tật trên cả hai mặt tấm gỗ.

Kích thước tối thiểu của thanh gỗ

  • Chiều rộng: Tối thiểu 6 inches (khoảng 15,24 cm}
  • .Chiều dài: Tối thiểu 8 feet (khoảng 2,44 m).

Kích thước phần sạch tối thiểu (Cuttings)

  • Các khoảng sạch cắt ra phải đạt kích thước tối thiểu 4 inches x 5 feet (10,16 cm x 1,52 m) hoặc 3 inches x 7 feet(7,62 cm x 2,13 m).

Khuyết tật cho phép

  • Hạn chế tối đa các lỗi. Hoàn toàn không cho phép có mắt đen, vết ruột gỗ hay vết nứt lớn ở trung tâm.

2. Tiêu chuẩn gỗ Selected

Định nghĩa tiêu chuẩn Selected

Tiêu chuẩn Selected (hay Selects) là phân hạng chất lượng gỗ cao cấp trong ngành gỗ xẻ, đứng ngay dưới hạng FAS (Firsts and Seconds) và trên hạng 1Com theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Gỗ xẻ cứng Quốc gia Mỹ (NHLA).

Hạng gỗ này được thiết kế như giải pháp trung hòa: mang lại bề mặt thẩm mỹ tiệm cận FAS nhưng giúp tối ưu chi phí nguyên liệu cho nhà sản xuất.

Quy chuẩn gỗ Selected

Quy tắc phân hạng 2 mặt (Face Grading)

  • Mặt tốt (Best Face): Phải đạt hoàn toàn của tiêu chuẩn FAS (Tỷ lệ bề mặt sạch 83,3%).
  • Mặt kém (Worse Face): Chỉ cần đạt tiêu chuẩn No. 1 Common (Tỷ lệ bề mặt sạch 66,6%).

Kích thước tấm gỗ linh hoạt hơn FAS

  • Chiều rộng: Tối thiểu 4 inches (khoảng 10,16 cm) – ngắn hơn mức 6 inches của FAS.
  • Chiều dài: Tối thiểu 6 feet (khoảng 1,83 m) – ngắn hơn mức 8 feet của FAS.

Kích thước phần sạch tối thiểu (Clear Cuttings)

  • Các đoạn cắt sạch phải đạt 4 inches x 5 feet hoặc 3 inches x 7  feet.

3. Tiêu chuẩn gỗ 1 COM (1C)

Định nghĩa 1 COM

Tiêu chuẩn 1 Com (viết tắt của No. 1 Common) là phân hạng chất lượng gỗ xẻ cứng phổ biến thuộc cấp độ trung – cao theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Gỗ xẻ cứng Quốc gia Mỹ (NHLA).

Nếu hạng FAS dành cho các sản phẩm kích thước lớn, hoàn hảo không tì vết thì 1Com được coi là “hạng gỗ kinh tế” tiêu chuẩn, đáp ứng hoàn hảo cho việc sản xuất đồ nội thất gia đình, tủ bếp và các chi tiết lắp ghép.

Quy chuẩn gỗ 1 COM

Tỷ lệ bề mặt sạch (Yield)

  • Tối thiểu 66,6% (8/12) diện tích bề mặt tấm gỗ đạt độ sạch, không vướng khuyết tật.

Kích thước tối thiểu của thanh gỗ

  • Chiều rộng: Tối thiểu 3 inches (khoảng 7,62 cm).
  • Chiều dài: Tối thiểu 4 feet (khoảng 1,22 m).

Kích thước phần sạch tối thiểu (Clear Cuttings)

  • Các đoạn sạch cắt ra phải đạt kích thước tối thiểu 3 inches x 3 feet (7,62 cm x 0,91 m) hoặc 4 inches x 2 feet (10,16 cm x 0,61 m).

Khuyết tật cho phép

  • Được phép xuất hiện một số mắt sống nhỏ, vết dác gỗ (sapwood), vết nứt nhẹ ngoài mép hoặc biến màu tự nhiên ở những phần không tính vào diện tích sạch.

4. Tiêu chuẩn gỗ 2 COM (2C)

Định nghĩa gỗ 2 COM

Tiêu chuẩn  2 Com (viết tắt của No. 2A Common và No. 2B Common) là phân hạng chất lượng gỗ xẻ cứng thương mại thuộc cấp độ kinh tế theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Gỗ xẻ cứng Quốc gia Mỹ (NHLA).

Đây còn được gọi là “hạng gỗ sản xuất cabin” (Cabinet grade) hoặc ván sàn, thường được các xưởng lựa chọn để tối ưu hóa chi phí nguyên liệu khi sản xuất các sản phẩm có chi tiết nhỏ.

Quy chuẩn gỗ 2 COM

Kích thước tối thiểu của tấm gỗ

  • Chiều rộng: Tối thiểu 3 inches (khoảng 7,62 cm).
  • Chiều dài: Tối thiểu 4 feet (khoảng 1,22 m).

Kích thước phần sạch tối thiểu (Cuttings)

  • Đoạn cắt sạch nhỏ nhất đạt từ 3 inches x 2 feet (7,62 cm} x 0,61 m).

Khuyết tật xuất hiện nhiều hơn

  • Cho phép có nhiều mắt chết, vết dác gỗ rộng, vết nứt bề mặt, ruột gỗ và đường đốm màu tự nhiên trên diện tích không tính tỷ lệ sạch.

5. Tiêu chuẩn 3C (AB Common)

Định nghĩa gỗ 3 COM

Tiêu chuẩn 3C (viết tắt của No. 3A Common và No. 3B Common) là phân hạng chất lượng gỗ xẻ cứng thấp nhất theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Gỗ xẻ cứng Quốc gia Mỹ (NHLA).

Đây là dòng gỗ hạng thấp (gỗ xút/gỗ dạt) có tỷ lệ khuyết tật cao, được sử dụng chủ yếu cho các ứng dụng công nghiệp hoặc gia công kết cấu ẩn nhằm tối ưu chi phí nguyên liệu.

Quy chuẩn gỗ 3 COM

No. 3A Common (3AC)

  • Tỷ lệ bề mặt sạch (Yield): Tối thiểu 33,3% (4/12) diện tích bề mặt gỗ.
  • Yêu cầu: Phần diện tích thu hồi phải đạt độ sạch (Clear Cuttings) với kích thước mảnh cắt tối thiểu 3 inches x 2 feet (7,62 cm x 0,61 m).
  • Ứng dụng: Sản xuất các chi tiết gỗ rất nhỏ, nan gỗ thanh mỏng, đệm lót ghế sofa, khung tranh nhỏ.

No. 3B Common (3BC)

  • Tỷ lệ bề mặt sử dụng: Tối thiểu 25% (3/12) diện tích bề mặt gỗ.
  • Yêu cầu: Không bắt buộc mặt gỗ phải sạch hoàn toàn, chỉ cần gỗ có độ giữ liên kết chắc chắn (Sound Cuttings) để chịu tải.
  • Ứng dụng: Sản xuất pallet, thùng kiện đóng hàng (crates), ván kê kho, gỗ cốp pha xây dựng.

Lời kết

Việc hiểu rõ các phân hạng gỗ xẻ nhập khẩu không chỉ giúp người mua đánh giá đúng chất lượng mà còn lựa chọn được loại gỗ phù hợp với từng mục đích sử dụng và ngân sách. Từ các cấp hạng như FAS, F1F, Select đến Common, mỗi phân hạng đều có đặc điểm, tỷ lệ sử dụng và giá trị riêng.

Đặc biệt, khi lựa chọn gỗ nhập khẩu, không nên chỉ dựa vào tên grade mà cần kiểm tra đồng thời chủng loại gỗ, nguồn gốc, quy cách, độ ẩm, khuyết tật, tiêu chuẩn phân hạng và hồ sơ nguồn gốc. Một lựa chọn đúng ngay từ đầu sẽ giúp tối ưu chi phí, hạn chế hao hụt và nâng cao chất lượng sản phẩm nội thất.

Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các phân hạng gỗ xẻ nhập khẩu và có thêm cơ sở để lựa chọn nguồn gỗ chất lượng, phù hợp với nhu cầu sản xuất và sử dụng thực tế.

Tìm kiếm theo từ khóa: gỗ tự nhiên
Báo giá nội thất gỗ óc chó 2026 – Tại xưởng tối ưu đến 20%
Báo giá nội thất gỗ óc chó 2026 – Tại xưởng tối ưu đến 20%

Bén duyên thi công nội thất gỗ óc chó từ năm 2014 đến nay, cũng đã hơn 12+ năm kinh nghiệm. Sở hữu xưởng sản xuất nội thất gỗ óc chó tại TpHCM chúng tôi luôn sẵn sàng cho các đơn hàng nội thất từ gỗ óc chó Bắc Mỹ. Tất cả thông tin về đơn giá thi công nội thất bằng gỗ...

Có nên làm bếp khô và bếp ướt riêng biệt khi xây nhà
Có nên làm bếp khô và bếp ướt riêng biệt khi xây nhà

Trong thiết kế nội thất hiện đại, bếp khô và bếp ướt đang trở thành lựa chọn mang tính xu hướng cao. Không chỉ giúp tối ưu công năng, mô hình này còn giải quyết triệt để vấn đề mùi, dầu mỡ và giữ gìn thẩm mỹ không gian sống. Vậy bếp khô và bếp ướt khác nhau như thế...

Nhà mới nên chọn nội thất gỗ gõ đỏ hay nội thất gỗ óc chó
Nhà mới nên chọn nội thất gỗ gõ đỏ hay nội thất gỗ óc chó

Đều thuộc phân khúc gỗ cao cấp, không ít người băn khoăn giữa việc chọn gỗ gõ đỏ hay gỗ óc chó để đóng nội thất. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết về hai loại gỗ này để bạn có cái nhìn tổng quan hơn: Nội dung Gỗ gõ đỏ Gỗ óc chó Xuất xứ Chủ yếu từ Đông Nam Á, châu Phi....