Gỗ hương (mộc hương) là một trong những loại gỗ tự nhiên quý hiếm thuộc Nhóm I trong bảng phân loại gỗ tại Việt Nam. Loại gỗ này nổi tiếng nhờ mùi thơm nhẹ nhàng đặc trưng, chất gỗ siêu cứng, vân gỗ sắc nét và giá trị kinh tế gia tăng theo thời gian.
1. Gỗ hương là gỗ gì? Đặc điểm nhận biết
Gỗ hương nhiều nơi có tên gọi là gỗ dáng hương, theo phiên âm tiếng nước ngoài thì chúng tên là Pterocarpus macrocarpus.
Đặc điểm sinh học
- Đây là một loài cây thuộc họ Đậu, cho quả khá to.
- Chiều cao trung bình từ 10m đến 30m, đường kính thân cây có thể lên đến 2.0m nhiều người ôm không xuể. L
- Lá cây dài 20 cm đến 35 cm, hình lông chim với 9 đến 11 lá chét.
- Hoa màu vàng, cành hoa dài 5 cm đến 9 cm. Quả có đường kính 4,5 cm đến 7 cm, chứa hai hoặc ba hạt.
- Là loài cây có khả năng tái sinh bằng chồi hoặc hạt.
Khu vực phân bố
- Tại Việt Nam, cây này phân bố ở Tây Nguyên (Gia Lai, KonTum, Daklak, Dak Nong) và còn tìm thấy ở khu vực rừng Đông Nam bộ.
- Ngoài ra, gỗ hương cũng được tìm thấy ở châu Phi và khu vực rừng già Amazon châu Mỹ.
Đặc điểm vân gỗ - màu sắc & tỷ trọng
Màu sắc
- Dát gỗ màu trắng vàng, tâm gỗ có màu thay đổi từ vàng đỏ, đỏ đậm cho đến nâu thẫm tùy theo tuổi thọ và chất đất trồng.
Mùi hương
- Có mùi thơm thoang thoảng, dịu nhẹ tự nhiên rất dễ chịu, giúp thư giãn thần kinh và xua đuổi côn trùng.
Độ cứng & Trọng lượng
- Khối lượng rất nặng từ 800 – 1.000 kg/m3, thớ gỗ cực kỳ chắc chắn, cầm đầm tay, chịu va đập tốt.
Mối mọt & Co ngót
- Nhờ lượng dầu tự nhiên tích tụ trong thân gỗ, gỗ hương gần như không bị mối mọt, không cong vênh hay co ngót dù sử dụng hàng chục năm.
2. Gỗ hương thuộc nhóm mấy
Theo bảng phân chia nhóm gỗ Việt Nam của bộ Lâm Nghiệp thì gỗ hương thuộc gỗ nhóm I (nhóm 1). Gỗ nhóm 1 ở Việt Nam là những loại gỗ quý có giá trị kinh tế rất cao và khan hiếm. Tiêu chuẩn chính của các loại gỗ trong nhóm này là gỗ có màu sắc, vân thớ đẹp, hương thơm. Các loại gỗ trong nhóm này thường dùng làm đồ mỹ nghệ, gỗ lạng, hàng mộc chạm khảm…
Gỗ hương châu Phi (padouck) nhập khẩu (dạng hộp)
3. Các loại gỗ hương (phân loại)
Gỗ hương ta (gỗ hương Việt)
- Dòng gỗ hương đắt giá và quý hiếm nhất.
- Gỗ màu đỏ thẫm, vân gỗ mịn đẹp, mùi thơm đậm và có giá trị sưu tầm rất cao.
Gỗ hương Lào – Gỗ hương Campuchia
- Gỗ hương được nhập khẩu từ Lào và Campuchia.
- Về cơ bản gỗ hương Lào và gỗ hương Campuchia cũng không khác gỗ của nước ta là mấy.
Gỗ hương đỏ Nam Phi (hương huyết, hương padouck)
- Gỗ hương đỏ Nam Phi với tên gọi: gỗ hương huyết Nam Phi, gỗ hương padouk hoặc gỗ hương đỏ Nam Phi.
- Chúng có mùi thơm rất nhẹ khi mới cắt và để thời gian lâu sẽ bị bay mùi.
- Không có sự bền mùi hương như gỗ hương ta hay gỗ hương lào, gỗ hương campuchia.
- Khi mới cắt gỗ, chúng ta sẽ thấy loại gỗ này có màu đỏ tươi như máu, nhưng để lâu sẽ trở thành màu cánh gián hơi đậm.
Gỗ hương vân châu Phi (gỗ hương xám, gỗ hương nghệ, gỗ hương kosso)
- Loại gỗ hương vân từ Nam phi có tên gọi khác là: gỗ hương xám hay gỗ hương kosso.
- Chúng có màu vàng giống như màu của củ nghệ.
- Mùi chua, thối, khá khó chịu giống với thức ăn để lâu bị lên men.
- Loại gỗ này có màu sắc rất đều, vân đậm.
Gỗ hương đá (nhập châu Phi)
- Gọi là gỗ hương đá bởi loại gỗ này chất liệu cứng y như đá vậy.
- Vân của gỗ hương đá có màu hồng rất nét.
- Lớp bên ngoài của gỗ thường có màu vàng cam hơi nhạt, càng xem trong phần lõi của gỗ hương đá càng thấy gỗ có màu sẫm hơn.
- Gỗ hương đá đặc biệt phù hợp với những ai thích gỗ có màu sáng hơn một chút.
- Sau quá trình sử dụng hương đá lên màu sẽ càng đẹp mắt hơn.
Gỗ hương Nam Mỹ
- Gỗ hương Nam Mỹ là dòng gỗ óc nguồn gốc xuất xứ từ rừng amazon Nam Mỹ.
- Đây là loại gỗ có giá trị về mặt kinh tế thấp nhất trong các loại gỗ.
- Tom gỗ rất to nhưng ít vân gỗ, khi cắt ra khá nhiều mùn gỗ, gía thành rẻ thường dùng làm ván sàn là chủ yếu.
4. Cách nhận biết gỗ hương
- Cách dân gian để nhận biết gỗ hương đó là: Ông cha ta thường dùng để nhận biết gỗ hương là ngâm vào nước. Vì khi ngâm , nước ngâm sẽ chuyển dần từ màu trắng sang màu xanh nước chè. Đó chính là gỗ hương thực sự, nhưng cách này thường áp dụng đối với gỗ hương lào, gỗ hương ta và gỗ hương campuchia.
- Đối với các dòng gỗ hương nhập khẩu như hương đỏ nam phi, hương đá, hương vân hay gỗ hương nam mỹ: cách nhận gỗ hương biết bằng mắt thường theo đặc điểm đặc trưng ở phía trên bài viết.
5. Giá của gỗ hương bao nhiêu tiền 1 khối
- Giá gỗ hương Việt, gỗ hương ta: giá 40.000.000 vnđ – 45.000.000 vnđ/m3.
- Giá gỗ hương Lào, hương campuchia: giá 40.000.000 vnđ – 45.000.000 vnđ/m3.
- Giá gỗ hương vân Nam Phi: giá 28.000.000 vnđ – 30.000.000 vnđ/m3.
- Giá gỗ hương huyết: giá từ 25.000.000 vnđ – 30.000.000 vnđ/m3.
- Giá gỗ hương Nam Mỹ: giá từ 20.000.000 vnđ – 25.000.000 vnđ/m3.
- Giá gỗ hương đá: giá từ 26.000.000 vnđ – 32.000.000 vnđ/m3.
(Giá phụ thuộc vào đường kính lăng, độ tuổi và nguồn gốc xuất xứ).
6. Ứng dụng gỗ hương làm nội thất & mỹ nghệ
- Nội thất phòng khách: Bộ bàn ghế chạm khắc (Sofa hoàng gia, Tần Thủy Hoàng), kệ tivi, tủ rượu.
- Nội thất phòng ngủ: Giường ngủ nguyên khối, tủ quần áo, bàn trang điểm.
- Đồ tâm linh: Bàn thờ, án thờ, sập thờ, tượng Phật (Di Lặc, Quan Công), lục bình trang trí.
Kết luận: Gỗ hương là dòng gỗ tự nhiên được đánh giá cao nhờ sự kết hợp giữa độ bền, độ cứng, màu sắc đẹp, vân gỗ nổi bật và mùi thơm đặc trưng ở một số loại. Gỗ được sử dụng rộng rãi để sản xuất bàn ghế, cửa, tủ, giường, sập, phản, đồ thờ và các sản phẩm mỹ nghệ cao cấp. Quý khách có nhu cầu làm nội thất gỗ hương hãy liên hệ ngay nhé!


